Xuất khẩu lao động

Xuất khẩu lao động Nhật Bản: Mức lương – Chi phí MỚI nhất không thể bỏ qua

Xuất khẩu lao động Nhật Bản trong thời đại mở cửa, khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì làn sóng nguồn nhân lực đăng ký tham gia XKLĐ ngày càng gia tăng. Đi XKLĐ là một làn sóng dịch chuyển nguồn nhân lực chủ yếu hiện nay. Đi XKLĐ Nhật Bản đem lại cho người lao động thu nhập cao đáng mơ ước giúp người lao động nâng cao thu nhập cải thiện cuộc sống mà khi làm việc trong nước đó là nguồn thu nhập đáng mơ ước.

1. Tổng quan thị trường lao động Nhật Bản

Nhật Bản được biết đến như một “con rồng kinh tế châu Á”, với sự phát triển thần kỳ khiến cả thế giới phải khâm phục. Thế nhưng, quốc gia này đang đứng trước vấn nạn “già hóa dân số” do tỉ lệ sinh hàng năm thấp mặc dù chính phủ đã có những chính sách khuyến khích sinh đẻ. Vì vậy, nhu cầu tuyển dụng lao động ngoài nước hàng năm ở Nhật Bản là rất lớn, thị trường lao động Nhật Bản cũng có nhiều ưu điểm hơn so với các nước trong khu vực.

Xuất khẩu lao động Nhật Bản là một trong 3 thị trường việc làm “hot” của lao động Việt Nam. Chỉ tính riêng năm 2018, cả nước đã có 68.737 người sang Nhật làm việc tại các cơ sở sản xuất của Nhật Bản. Hiện tổng số lao động Việt sinh sống và làm việc tại Nhật đã lên tới con số hơn 100.000 người. Lý do chính mà nhiều lao động Việt lựa chọn thị trường Nhật Bản đó là: mức lương cao, ổn định; môi trường làm việc hiện đại; chế độ cho người lao động tốt.

Nhật Bản đất nước được nhiều người XKLĐ lựa chọn

Điểm nổi bật trong chương trình xuất khẩu lao động Nhật Bản 2020 đó là những chính sách mới được chính phủ Nhật Bản ban hành và đương nhiên là rất có lợi cho người lao động nước ngoài như:

  • Nâng mức lương cơ bản tối thiểu tại các vùng.
  • Tăng thời hạn hợp đồng từ 03 thành 05 năm.
  • Chấp nhận tu nghiệp sinh Nhật Bản đã từng hết hợp đồng về nước quay trở lại Nhật Bản làm việc đúng với ngành nghề mà ngày trước đã tu nghiệp.

1.1. Những lý do nên đi xklđ Nhật Bản

  • Công việc đa dạng, nhiều ngành nghề phù hợp với nhiều đối tượng khác nhau.
  • Mức thu nhập ở thị trường Nhật Bản cao hơn hẳn các thị trường khác.
  • Thời hạn lao động phong phú từ ngắn hạn đến dài hạn, có thể được gia hạn nếu làm tốt công việc.
  • Chi phí xuất khẩu lao động Nhật Bản giảm mạnh.
  • Điều kiện lao động ở Nhật Bản rất tốt trong khi chi phí sinh hoạt phù hợp.
  • Cơ hội có việc làm sau thời hạn lao động khi về nước của lao động xuất khẩu Nhật Bản là rất lớn.

2. Điều kiện để đi xuất khẩu lao động Nhật Bản là gì?

2.1. Điều kiện về độ tuổi:

Thông thường, điều kiện đi xklđ Nhật Bản về độ tuổi là từ đủ 18 – 35 tuổi. Ngoại trừ một số đơn hàng hợp đồng 1 năm lấy đến độ tuổi 40 hay một số đơn hàng đặc biệt khác. Tùy vào từng đơn hàng, nhà tuyển dụng Nhật Bản sẽ yêu cầu lấy độ tuổi khác nhau.

2.2. Điều kiện về trình độ văn hóa và chuyên môn

Người lao động tối thiểu phải TỐT NGHIỆP CẤP II trở lên.

2.3. Điều kiện đi Nhật về ngoại hình

  • Đối với Nam: Cao 1m60 trở lên, nặng 50 kg trở lên
  • Đối với Nữ: Cao 1m48 trở lên, nặng 40 kg trở lên

Ngoại hình khỏe mạnh

2.4. Điều kiện sức khỏe để đi Nhật

Đảm bảo yêu cầu về sức khỏe và có giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe đi làm việc ở nước ngoài từ cơ quan y tế của Việt Nam. Những lao động bị mắc các bệnh như lao phổi, tim, viêm gan B, mù màu, ….đều không đủ điều kiện đi xuất khẩu Nhật Bản.

Không mắc phải  13 nhóm bệnh không đủ điều kiện đi xuất khẩu lao động Nhật Bản theo quy định của bộ y tế.

2.2. Yêu cầu kinh nghiệm làm việc

Tùy vào từng đơn hàng đi Nhật sẽ yêu cầu người lao động có kinh nghiệm làm việc hay không cần kinh nghiệm làm việc.

Thường thì những đơn hàng không yêu cầu kinh nghiệm gồm lắp ráp linh kiện điện tử, chế biến thực phẩm, đúc nhựa, gia công cơ khí, hoàn thiện nội thất ô tô,…

Những đơn hàng yêu cầu kinh nghiệm thường là hàn – xì, điều khiển máy, may mặc, …

2.3. Yêu cầu về chi phí đi xuất khẩu lao động Nhật Bản

Chi phí đi xuất khẩu lao động Nhật Bản phụ thuộc vào đơn hàng mà người lao động lựa chọn: đơn hàng đi Nhật trong nhà xưởng hay đơn hàng ngoài nhà xưởng. Hay đơn hàng đi Nhật 1 năm hay 3 năm.

Thường thì những đơn hàng đi Nhật 1 năm và đơn hàng làm ngoài nhà xưởng sẽ có chi phí rẻ hơn đơn hàng 3 năm và đơn hàng làm trong nhà xưởng.

Quan tâm đến chi phí

2.4. Điều kiện đi thực tập sinh Nhật Bản về hồ sơ:

Để hoàn tất hồ sơ thủ tục đi Nhật, người lao động cần phải chuẩn bị một bộ hồ sơ gồm:

  • Sơ yếu lý lịch có dán ảnh và có xác nhận của xã – phường (01 bản)
  • Giấy xác nhận dân sự của Công an xã (xác nhận không có tiền án, tiền sự) (01 bản)
  • Photo công chứng CMND; giấy khai sinh ; sổ hộ khẩu, bằng tốt nghiệp (01 bản)
  • Ảnh chụp 4×6 (nền trắng, áo sơ mi trắng – nam thắt cavat) (06 chiếc)

2.5. Điều kiện xin Visa đi Nhật

Để xin được tư cách lưu trú và đỗ Visa đi Nhật, người lao động phải:

Chưa từng tham gia chương trình xuất khẩu lao động Nhật Bản hay xin Visa vào Nhật Bản dưới mọi hình thức nào.

Không mắc các tiền án, tiền sự hay đang bị truy cứu trách nhiệm hình sư theo quy định của pháp luật VN

2.6. Tham gia khóa đào tạo tiếng Nhật

Sau khi đỗ đơn hàng, người lao động sẽ phải tham gia khóa đào tạo tiếng Nhật trước khi xuất cảnh. Đây là điều kiện đi Nhật bắt buộc đối với bất kỳ lao động nào khi tham gia chương trình XKLĐ Nhật Bản. Mục đích của khóa đào tạo này nhằm giúp lao động sớm thích nghi với cuộc sống và công việc khi đi lao động Nhật cũng như tiếp nhận đầy đủ kỹ năng trong quá trình làm việc tại nơi sản xuất.

Thời gian học tiếng dao động khoảng 4-6 tháng. Kết thúc khóa học, người lao động cần phải hiểu một cách cơ bản tiếng Nhật.

Tham gia chương trình đào tạo

3. Nên đi xuất khẩu lao động Nhật Bản theo chương trình nào?

Năm 2020, với sự xuất hiện thêm visa mới – Visa kỹ năng đặc định, người lao động có thêm nhiều lựa chọn khi muốn tham gia đi lao động ở Nhật Bản. Những chương trình xuất khẩu lao động Nhật Bản gồm:

3.1. Chương trình thực tập sinh Nhật Bản

Ưu điểm của chương trình TTS Nhật Bản

  • Thời gian xuất cảnh nhanh
  • Tuyển lao động phổ thông nên phù hợp với nhiều lao động.
  • Không yêu cầu cao về bằng cấp, độ tuôỉ và kinh nghiệm làm việc.
  • Có nhiều ngành nghề để lựa chọn.
  • Thời gian làm việc và sinh sống tại Nhật có sự hỗ trợ của nghiệp đoàn.

Nhược điểm:

  • Hoàn thành hết hợp đồng bắt buộc phải về nước.
  • Thời gian làm việc tại Nhật ngắn 1-5 năm
  • So với các chương trình khác mức lương không quá cao.
  • Không được bảo lãnh người thân sang sinh sống

3.2. Chương trình kỹ sư, kỹ thuật viên Nhật Bản

Ưu điểm của chương trình kỹ sư, kỹ thuật viên Nhật Bản:

  • Chi phí tham gia các đơn hàng diện kỹ sư khá thấp, đặc biệt với những bạn kỹ sư đã có tiếng sẽ tiết kiệm 1 khoảng không nhỏ chi phí đào tạo tiếng.
  • Thu nhập hấp dẫn: Lương của các kĩ sư đi Nhật cao ít nhất gấp 2 lần lương của thực tập sinh. Trung bình tháng lương cơ bản của các bạn kỹ sư có tiếng N4 là 20 man/tháng lương cơ bản, chưa tính làm thêm.
  • Có cơ hội tiếp xúc với khoa học công nghệ kỹ thuật hiện đại của Nhật Bản, nâng cao kinh nghiệm, học hỏi được nhiều kiến thức mới.
  • Sau khi về nước các bạn có thể tìm kiếm được công việc ổn định với mức thu nhập cao hơn.
  • Có thể làm việc lâu dài tại Nhật Bản, và được cấp visa vĩnh trú có cơ hội định cư tại Nhật Bản.
  • Bảo lãnh người thân sang Nhật sinh sốngĐược tuyển dụng trực tiếp từ công ty ở bên Nhật, và hưởng mức lương khi đi Nhật theo diện kỹ sư cũng như các chế độ làm việc như người bản xứ.

Nhược điểm:

  • Một số đơn hàng đòi hỏi kỹ sư có tiếng và kinh nghiệm.
  • Yêu cầu cao về bằng cấp

Kỹ sư

3.3. Chương trình visa mới – Visa kỹ năng đặc định

Ưu điểm khi tham gia chương trình kỹ năng đặc định Nhật Bản:

  • Được sang Nhật làm việc dài hạn với mức lương cao, nhân viên chính thức.
  • Được làm việc với visaTOKUTEI.
  • Thơì gian làm việc tại Nhật 5 năm.
  • Được bảo lãnh người thân và định cư lâu dài tại Nhật Bản nếu thi đỗ kỳ thi lên TOKUTEI 2.
  • Được hưởng đầy đủ các quyền lợi và chế độ bảo hiểm.
  • Được hỗ trợ chi phí gồm: Tiền đi lại, ăn ở…
  • Được tăng ca, phụ cấp, tăng lương và thưởng theo định kỳ.

Nhược điểm:

  • Hạn chế ngành nghề tham gia ( visa đặc định loại 1 giới hạn 14 ngành nghề, visa đặc định loại 2 là 2 ngành ).
  • Hiện tại chỉ mới tổ chức thi tuyển ở 1 số ngành nghề nhất định, tỷ lệ chọi lớn .
  • Nếu ngành nghề tổ chức thi tuyển ngoài Việt Nam bạn phải đến nước đó thi tuyển

3.4. Lưu ý khi lựa chọn nên tham gia chương trình xklđ

  • Lựa chọn ngành nghề phù hợp với bản thân:
  • Tìm hiểu thông tin tại các trang web chính thống và uy tín:
  • Lựa chọn các công ty XKLĐ uy tín, có nhiều năm kinh nghiệm

Tham gia cộng đồng xuất khẩu lao động Việt Nhật để tìm hiểu và giao lưu về xuất khẩu lao động Nhật Bản nhé

4. Chi phí và mức lương khi tham gia đi xuất khấu lao động Nhật Bản

Đi xuất khẩu lao động Nhật Bản đã mang lại nhiều lợi ích mà ai cũng thấy được. Nhưng trước đây để đi được thì phải bỏ ra một khoản chi phí rất lớn.

Từ cuối 2018 trở về trước, chi phí để đi xuất khẩu lao động Nhật Bản rất cao, vào khoảng 170 triệu đến hơn 200 triệu vnd. Bắt đầu từ đầu năm 2019 đến nay Bộ LĐTB&XH đã làm chặt các công ty thu phí cao và hầu hết các công ty làm dịch vụ đưa người đi lao động Nhật Bản đều giảm phí.

Lương cao

4.1. Quy định về mức phí đi XKLĐ của bộ LDTB&XH:

Quy định mới nhất về phí xuất khẩu lao động tại thông tư liên tịch số 16 của Bộ LĐTB&XH và Bộ Tài Chính, các công ty hoạt động trong lĩnh vực tuyển người đi lao động tại nước ngoài chỉ được phép thu tối đa 1 tháng tiền lương cơ bản cho phí môi giới và 1 tháng cho dịch vụ trên mỗi năm làm việc.

Tiền lương để tính phí không bao gồm tiền thưởng, phụ cấp, tiền làm thêm giờ. Nhưng thực tế thì hầu hết không có công ty phái cử nào thu đúng như quy định này. Trong đó có các khoản:

4.1.1. Tiền môi giới

  • Là khoản chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho bên môi giới để ký kết và thực hiện hợp đồng cung ứng lao động. Người lao động có trách nhiệm hoàn trả cho doanh nghiệp một phần hoặc toàn bộ tiền môi giới theo quy định của Bộ LĐTB&XH.
  • Tiền phí môi giới không áp dụng đối với trường hợp người lao động đã hoàn thành hợp đồng ký với doanh nghiệp và được chủ sử dụng lao động gia hạn hoặc ký hợp đồng mới. Các doanh nghiệp không được thu tiền môi giới của người lao động đối với những thị trường, những hợp đồng mà bên đối tác nước ngoài không có yêu cầu về tiền môi giới.

4.1.2. Tiền dịch vụ

  • Là khoản chi phí mà lao động phải trả cho doanh nghiệp để thực hiện hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
  • Tiền dịch vụ không áp dụng đối với trường hợp người lao động đã hoàn thành hợp đồng ký với doanh nghiệp (kể cả thời gian gia hạn theo hợp đồng) và được chủ sử dụng lao động gia hạn hoặc ký hợp đồng lao động mới.

4.2. Mức lương xuất khẩu lao động Nhật Bản có xu hướng tăng

Mức lương xuất khẩu lao động Nhật Bản trong vài năm trở lại đây có rất nhiều thay đổi do tỉ giá đồng Yên biến động mạnh. Lương cơ bản tại 47 tỉnh thành của Nhật Bản tăng mạnh.

Do nhu cầu thiếu hụt lao động, hiện tại nhiều xí nghiệp đã nâng mức lương cơ bản lên khá cao cho người lao động (từ 130.000 Yên trở lên). Thời gian tới chắc chắn mức lương ký kết sẽ tiếp tục tăng do chênh lệnh giữa người Nhật và người Việt trong cùng vị trí ở xí nghiệp vẫn là một khoảng cách rộng.

Lương ngày càng tăng

Hiện tại, mức lương cơ bản mà người lao động được ký với xí nghiệp Nhật dao động trong khoảng 130.000 đến 150.000 Yên/tháng. (Con số này có thể lên tới 200,000 yên nếu bạn đi lao động Nhật Bản theo diện kỹ sư)

Lưu ý: Đây là mức lương tối thiểu mà người lao động nhận được, cùng với vị trí công việc nhưng nếu là công nhân Nhật sẽ được trả cao hơn. Mức lương này gần như không thay đổi tại Nhật trong vài năm nay, mỗi năm vẫn tăng lên theo tỷ lệ nhất định tại từng vùng, tuy nhiên tỷ lệ thay đổi không cao. Do vậy người lao động cũng không phải quá thắc mắc về mức thu nhập này và hoàn toàn yên tâm là sẽ được mức tối thiểu nằm trong khoảng này.

4.3. Lương làm thêm giờ

Tính theo tỷ giá cuối năm 2019 – đầu năm 2020, 1 Yên = 204 đồng (thấp hơn rất nhiều so với thời gian đỉnh điểm năm 2012 là 270 đồng/Yên). Theo tỷ giá này thì với mức lương cơ bản như trên người lao động nhận được hàng tháng từ 27.000.000 – 31.000.000 VNĐ

Lương của người lao động áp theo luật lao động Nhật Bản, mức lương này tính theo giờ làm việc, mỗi giờ nhận được từ 650 – 850 Yên/giờ. Yêu cầu 8 tiếng/ngày, mỗi tuần từ 40 – 44 tiếng. Các bạn có thể tham khảo thêm bảng lương tối thiểu 47 tỉnh thành của Nhật Bản

Theo quy định của chính phủ Nhật Bản, người lao động làm việc trong các nhà máy, xí nghiệp Nhật Bản chỉ làm việc hành chính tối đa 8h/ngày (từ thứ 2- thứ 6). Nếu người lao động làm việc ngoài giờ hành chính thì các doanh nghiệp sẽ phải trả thêm tiền lương cho người lao động và khoản tiền lương này được tính là tiền lương tăng ca với mức lương như sau:

  • Làm thêm giờ ngày bình thường (vượt quá 8 giờ quy định) + 25% lương cơ bản.
  • Ngày nghỉ (thứ 7, chủ nhật) +35% lương cơ bản.
  • Làm từ 22h – 5h sáng +50% lương cơ bản + phụ cấp ăn đêm trực tiếp vào lương.
  • Làm việc vào ngày lễ tết + 200% lương cơ bản

5. Quy trình tham gia đi xuất khẩu lao động Nhật Bản 

5.1. Nộp hồ sơ ứng tuyển và sơ truyền đầu vào

Người lao động tìm hiểu các chương trình XKLĐ, tìm hiểu các điều kiện tham gia ứng tuyển từng đơn hàng phù hợp như: giới tính, chiều cao, cân nặng, trình độ học vấn….Sau quá trình sơ tuyển sẽ lựa chọn ra những ứng viên có đủ điều kiện tham gia với từng đơn hàng khác nhau để tham gia XKLĐ Nhật Bản.

5.2. Thăm khám và kiểm tra tình trạng sức khỏe

Sau khi đã trải qua xét tuyển sơ tuyển đầu vào, người lao động sẽ được công ty hướng dẫn đưa đi khám tổng quát tình trạng sức khỏe hiện nay, để chắc chắn bạn không mắc các bệnh nằm trong danh mục các căn bệnh cấm nhập cảnh Nhật Bản và đảm bảo bạn đủ điều kiện sức khỏe tham gia làm việc tại Nhật Bản. Một số lưu ý trước khi tham gia khám sức khỏe mà các ừng viên cần biết là không uống nước, không uống các nước có ga, nước ngọt,… để có kết quả khám sức khỏe tốt nhất có thể, giúp người lao động thuận lợi hơn trong việc đi XKLĐ Nhật Bản.

Kiểm tra sức khỏe

5.3. Chuẩn bị hồ sơ và khai form thi tuyển:

Trong thời gian chờ kết quả khám sức khỏe từ 2-3 ngày, người lao động sẽ chuẩn bị hồ sơ đi XKLĐ gồm những giấy tờ sau: 1. Giấy khám sức khỏe đạt chuẩn 2. Sơ yếu lý lịch (Hồ sơ xin việc) 3. Giấy xác nhận dân sự của công an xã 4. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân 5. Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu và chứng minh nhân dân photo công chứng 6. Bằng tốt nghiệp cấp cao nhất bản photo công chứng 7. Ảnh thẻ

5.4. Tham gia thi tuyển và phỏng vấn đơn hàng

Khi đã chọn được đơn hàng phù hợp với mình, sau khi nộp đơn ứng tuyển và đáp ứng các điều kiện do chủ các xí nghiệp đưa ra, người lao động sẽ trải qua 2 giai đoạn tham gia thi tuyển như sau: 1. Phỏng vấn đơn hàng ứng tuyển đi Nhật: có thể gặp mặt trao đổi trực tiếp với n hà tuyển dụng hoặc phỏng vấn qua zalo. skype,… 2. Kiểm tra trình độ tay nghề: ứng viên sẽ tham gia buổi kiểm tra để đánh giá năng lực làm việc của bản thân ứng viên, để xem họ có đáp ứng được kỹ năng nghề nghiệp , có thể hoàn thành tốt công việc được giao hay không?

Tham gia phỏng vấn

5.5. Đào tạo sau trúng tuyển.

Trải qua buổi đánh giá từ nhà tuyển dụng, sau khi đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên. Vượt qua vòng phỏng vấn người lao động sẽ được tham gia một lớp đào tạo chuyên sâu. Gồm những điều cần thiết để người lao động sau khi được xuất cảnh làm việc có thể hoàn thành tốt công việc và hòa nhập với cuộc sống mới:

  • Tham gia đào tạo với các đơn hàng cần những kiến thức công việc chuyên ngành để người lao động làm quen với các quy trình công việc sau này, nâng cao trình độ năng lực bản thân, cải thiện tay nghề.
  • Được tham gia lớp học cấp tốc lớp học ngoại ngữ trình độ tiếng Nhật để thuận lợi hơn trong công việc và sinh hoạt ở môi trường mới.
  • Tìm hiểu và tiếp xúc với các nét đặc trưng trong phong cách sống, nét văn hóa của người Nhật để người lao động có thể dễ dàng hòa nhập vào cuộc sống thường ngày sau khi xuất cảnh.

5.6. Hoàn thành hồ sơ pháp lý, xin VISA

Trong thời gian người lao động tham gia đào tạo để đi XKLĐ, công ty XKLĐ sẽ tiến hành hoàn thành hồ sơ xin cấp VISA đi lao động cho người lao động tại nước ngoài. Chính vì vậy,việc lựa chọn công ty Xuất khẩu lao động uy tín là một trong những việc đầu tiên và quan trọng – Nơi có thể đặt niềm tin cho giấc mơ của bạn

5.7. Chuẩn bị hành trang và xuất cảnh

Sau khi hoàn thiện xong mọi hồ sơ, thủ tục đi Nhật Bản, người lao động sẽ xuất cảnh và làm việc tại Nhật Bản theo thời hạn hợp đồng đã ký kết (1 năm hoặc 3 năm). Bên cạnh đó, sau khi nhập cảnh vào Nhật Bản, trong tháng đầu tiên đến Nhật Bản, thực tập sinh sẽ được nghiệp đoàn cử cán bộ phụ trách hướng dẫn. Giúp thích nghi với môi trường làm việc, điều kiện sinh hoạt và đi lại ở Nhật Bản.

Chuẩn bị xuất cảnh

Phía xí nghiệp Nhật Bản cũng sẽ đào tạo để giúp người lao động nắm bắt được công việc, tiếp cận máy móc, trang thiết bị, an toàn lao động… Nhật Bản là đất nước quy định chặt chẽ về các vật phẩm hành lý được phép khi mang  lên máy bay xuất cảnh. Người lao động cần nghiên cứu kỹ để tránh trường hợp gặp rắc rối ở phía cổng hải quan. Chúc các bạn có một cuộc hành trình bay an toàn và thuận lợi.

5.8. Hoàn thành chương trình và kết thúc hợp đồng:

Khi hết hạn hợp đồng lao động, thực tập sinh đến trực tiếp công ty phái cử để làm thủ tục thanh lý hợp đồng xuất khẩu lao động. Bên cạnh đó, thực tập sinh sẽ được công ty hướng dẫn chi tiết về thủ tục lấy tiền hoàn thuế nenkin. Bên cạnh đó, từ ngày 1/11/2017 Chính phủ Nhật Bản cho phép lao động nước ngoài quay trở lại Nhật lần 2 với mức lương vô cùng hấp dẫn.

6. Những khó khăn khi tham gia xuất khẩu lao động Nhật Bản là gì?

6.1. Rào cản ngôn ngữ

  • Khó khăn nhiều người lao động gặp phải đó là sự bất đồng trong ngôn ngữ. Mặc dù trước khi sang Nhật sẽ có lớp dạy tiếng tuy nhiên không phải ai cũng tiếp thu nhanh và học nói một ngôn ngữ mới một cách dễ dàng. Chính vì vậy, ban đầu hầu như người lao động chưa mạnh dạn và tự tin trong giao tiếp với người bản xứ.
  • Ngôn ngữ là chìa khóa của cuộc sống, do đó khi xác định xuất khẩu lao động sang Nhật Bản bạn cần đầu tư và nghiêm túc rèn luyện. Để học tốt và nhanh bạn cần kết hợp nhiều biện pháp như: ngoài lớp học trong thời gian rảnh rỗi bạn có thể sử dụng các kênh trực tuyến, ứng dụng, … để học

6.2. Khác biệt về Ẩm thực

  • Khó khăn phổ biến tiếp theo của nhiều người lao động là ăn uống. Mỗi đất nước lại có đặc trưng riêng và khẩu vị khác biệt. Nhật Bản thường ăn các món ăn sống như: sushi, sashimi, … mà trong khi người Việt có thói quen ăn chín.

Ẩm thực lâu đời

  • Do khẩu vị món ăn cũng như cách chế biến các món ăn khác biệt nên người lao động Việt Nam thường nấu ăn tại nhà theo cách truyền thống và ít khi ra ngoài ăn. Sau khoảng nửa năm người lao động mới có thể quen với thói quen ăn uống tại đây.

6.3. Môi trường làm việc

  • Môi trường tại các xí nghiệp Nhật Bản hiện đại và chuyên nghiệp, tính kỷ luật cao. Công nhân tại đây làm việc rất đúng giờ và chấp hành nội quy một cách nghiêm túc.
  • Người lao động Việt Nam có phần bỡ ngỡ khi làm việc tại đây khi mới bắt đầu, cảm thấy áp lực và mệt mỏi do đã quen với môi trường có phần thoải mái tại quê nhà.

6.4. Thời tiết

Nhật Bản cũng có 4 mùa như Việt Nam, mùa xuân,hạ,thu đều giống như Việt Nam nhưng mùa đông lại có phần khác biệt. Mùa đông tại Nhật thường có tuyết và nhiệt độ giảm sâu, có khi đạt đến ngưỡng – 40 độ C. Mùa đông tại Nhật Bản thường có tuyết rơi dày đặc.

Mùa đông rất lạnh

Với thời tiết như vậy, trước khi chuẩn bị sang Nhật Bản người lao động nên chủ động mua sắm quần áo đủ ấm để đảm bảo sức khỏe làm việc.

CHÚC CÁC BẠN THUẬN LỢI CHO HÀNH TRÌNH CHỌN LỰA BƯỚC ĐI TƯƠNG LAI CỦA MÌNH!

Nhiều thông tin về điều kiện thủ tục, chi phí và những trải nghiệm thực tế về xuất khẩu lao động Nhật Bản. Được đội ngũ admin cập nhật liên tục ở chuyên mục xuất khẩu lao động Nhật Bản. Các bạn ghé qua chuyên mục để cập nhật nhiều thông tin hữu ích nhé!

Công ty hợp tác lao động Lacoli

Trong những năm trở lại đây rất nhiều bạn trẻ ưu tiên tìm hiểu và lựa chọn Nhật Bản là …

Công ty đầu tư và phát triển nguồn nhân lực Shinkansen

Các bạn đang mong muốn tìm hiểu, tìm kiếm một nơi gửi gắm " con đường đến Nhật " ? Các …