TOP 15 lưu ý quan trọng khi đi du học Nhật Bản năm 2022 – 2023

Hiện nay, Nhật Bản được xem là một trong những cường quốc phát triển bậc nhất về cả kinh tế lẫn giáo dục. Và du học ở xứ sở hoa anh đào xinh đẹp là ước mơ, mục tiêu của rất nhiều bạn trẻ Việt Nam. Tuy nhiên, để hiện thực hóa giấc mơ này, bạn cần trải qua một quá trình không mấy dễ dàng. Những câu hỏi thường gặp như du học Nhật Bản có tốt không? điều kiện để có học bổng du học Nhật như thế nào vẫn là thắc mắc của rất nhiều người. Nếu bạn chịu khó tìm hiểu tất tần tật những vấn đề này, chặng đường đến xứ hoa anh đào đã ở ngay trước mắt rồi đấy.

du học Nhật Bản

Du học Nhật Bản ước mơ của nhiều bạn trẻ 

Du học Nhật Bản xu hướng mới của giới trẻ Việt 

Xu hướng đi du học nước ngoài ngày càng trở nên phổ biến với nhiều loại hình, đối tượng hơn. Lúc này học sinh và phụ huynh sẽ băn khoăn nên du học ở đâu? lựa chọn ngành học nào? trường học nào trở thành xu thế? Với những lợi ích mà nên giáo dục Nhật Bản hứa hẹn mang lại thì rất nhiều bạn trẻ đã quyết định đi du học Nhật Bản thay vì lựa chọn đến Úc, Mỹ, Pháp, Singapore như trước đây.

Xu hướng du học Nhật Bản không chỉ ở các học sinh tốt nghiệp THPT. Hiện nay, rất nhiều sinh viên đang học hoặc tốt nghiệp chương trình Cao đẳng & Đại học tại Việt Nam cũng quyết định qua Nhật học tiếp. Vì thế, rất nhiều công ty, trung tâm tư vấn du học ra đời, chứng minh được sức nóng của thị trường du học Nhật Bản so với những năm trước đây. Theo thống kê mới nhất thì số lượng du học sinh Việt Nam tại Nhật hiện đông thứ 2 chỉ sau Trung Quốc.

du học Nhật Bản

Xu hướng đi du học Nhật Bản ngày càng trở nên phổ biến

Đi du học Nhật Bản có tốt không?

Du học Nhật Bản trở thành “bệ phóng” cho tương lai của nhiều bạn trẻ Việt bởi:

  • Nhật Bản quốc gia đa văn hóa, kinh tế & xã hội phát triển hàng đầu Châu Á. Việc học tập tại Nhật giúp sinh viên tích lũy vốn hiểu biết rộng. Thông qua việc tiếp xúc với nền văn hóa mới sinh viên sẽ làm phong phú kho tàng tri thức của mình từ lối sống, văn hóa đến con người Nhật.
  • Hệ thống giáo dục Nhật được đánh giá cao, đứng thứ 3 thế giới chỉ sau Anh, Mỹ. Trường Đại học Tokyo của Nhật liên tục nằm trong TOP 20 Đại học đắt giá hàng đầu thế giới.
  • Du học Nhật giúp sinh viên có điều kiện để học thêm ngôn ngữ, chuyên môn và kỹ năng sống. Bạn có thêm cơ hội để được sống và làm việc lâu dài tại Nhật với thu nhập cao, cuộc sống hiện đại.
  • Hiện có rất nhiều doanh nghiệp Nhật lựa chọn đầu tư vào Việt Nam. Vì thế, nhu cầu nguồn nhân lực trình độ cao rất lớn. Du học sinh sau khi tốt nghiệp có cơ hội nghề nghiệp tại các doanh nghiệp Nhật Bản là rất lớn.
  • Chính phủ Nhật luôn tạo điều kiện cho du học sinh làm thêm không quá 28 tiếng/tuần. Hầu hết du học sinh có thể tự trang trải chi phí sinh hoạt của bản thân trong suốt quá trình du học theo hệ tự túc.

du học Nhật Bản

Du học Nhật Bản trở thành “bệ phóng” cho tương lai của nhiều bạn trẻ Việt

Các hình thức đi du hoc Nhat Ban

Hiện nay, có rất nhiều hình thức để tham gia du học Nhật Bản.

Du học Nhật Bản tự túc

Đây cũng được xem như hình thức du học Nhật Bản vừa học vừa làm được đa số du học sinh lựa chọn. Bạn chỉ cần vượt qua vòng tuyển chọ do các cơ sở giáo dục Nhật Bản tổ chức. Hình thức du học tự túc cho phép bạn có thể tự làm hồ sơ, thủ tục để đi du học hoặc thông qua các trung tâm liên kết với trường tại Nhật để làm hồ sơ, thủ tục.

  • Tự làm hồ sơ du học: Tiết kiệm chi phí nhưng rủi ro cao bởi bạn cần chuẩn bị kĩ lưỡng giấy tờ, thủ tục hồ sơ xin visa, xin nhập học tại các trường Nhật. Đặc biệt, phải sớm cập nhật thông tin, sự thay đổi trong quy định, thủ tục, giấy tờ để tránh sai sót. Rất nhiều rủi ro khi tự làm hồ sơ như trượt visa, trượt tư cách lưu trú (COE) nên cần tham khảo thật kĩ những bạn du học sinh đi trước.
  • Làm hồ sơ du học qua trung tâm: Nếu muốn tránh rủi ro trong quá trình xin visa du học hãy nhờ tới công ty, trung tâm tư vấn du học. Chi phí cần bỏ ra từ 800 – 1500 USD nhưng sẽ được hỗ trợ các thủ tục, hồ sơ.

Du hoc Nhat Ban theo chương trình học bổng của chính phủ Nhật

Hình thức du học phù hợp với những bạn có năng lực học tập và phẩm chất đạo đức tốt. Du học sinh được miễn toàn bộ học phí, thời gian cấp học bổng được xem xét theo quá trình học, có trường hợp lên đến 4 năm đến khi kết thúc khóa học Đại học. Vì thế, không phải học sinh, sinh viên nào cũng đủ điều kiện, năng lực để tham gia.

Du hoc Nhat Bản ngắn hạn 

Du học ngắn hạn sẽ có cơ hội học ngôn ngữ, trải nghiệm văn hóa tại Nhật Bản trong thời gian đang là sinh viên trong trường Đại học ở Việt Nam. Chương trình không thực hiện với mục đích cấp bằng, chứng chỉ thay vào đó hướng đến những bạn trẻ đang học tại các trường Đại học Việt Nam mong muốn sử dụng hữu ích kỳ nghỉ dài của mình. Được rèn luyện thêm tính kỷ luật, khả năng đối mặt áp lực, xử lý vấn đề, khám phá nền văn hóa Nhật Bản.

du học Nhật Bản

Du học Nhật Bản ngắn hạn

Du học Nhật Bản theo hình thức trao đổi sinh viên 

Đây là hình thức du học theo kiểu phái cử, tiếp nhận học sinh giữa các trường Đại học có ký hợp tác liên kết đào tạo. Nhiều trường hợp cơ chế tính học phần sẽ tương đương giữa hai trường Đại học tại Việt Nam và Nhật Bản trong thời gian tham gia khóa trao đổi sinh viên. Tuy nhiên, bạn hãy tìm hiểu kỹ thông tin liên quan đến chương trình trao đổi sinh viên giữa trường Đại học của bạn tại Việt Nam và Nhật Bản.

Điều kiện du học Nhật Bản

Đối với từng chương trình đào tạo, điều kiện để sinh viên được đi du học cũng khác nhau. Chính vì thế, trước khi quyết định, bạn cần xác định rõ xem bản thân sẽ đi du học thuộc bậc học nào đã. Tuy nhiên, dù ở bậc học nào thì cũng có một số quy định chung mà sinh viên phải đáp ứng, đó là:

  • Tuổi từ 18 đến 30
  • Đã tốt nghiệp chương trình THPT/CĐ/ĐH
  • Không có tiền án tiền sự
  • Không bị cấm xuất nhập cảnh ở cả Việt Nam và Nhật Bản
  • Không mắc bệnh truyền nhiễm

Điều kiện để đi du học Nhật bậc trung học phổ thông

Với bậc học này, bạn phải đạt những tiêu chí sau:

  • Là học sinh đã tốt nghiệp xong bậc THCS, hoặc sắp tốt nghiệp
  • Tiếng Nhật ở mức N5 trở lên
  • Người bảo lãnh du học phải chứng minh được tài chính. Cụ thể là trong tài khoản ngân hàng hoặc sổ tiết kiệm phải có từ 500.000.000 VNĐ.

Lưu ý: Đối với các học sinh nằm trong diện chưa đạt trình độ tiếng Nhật phải học khóa học tiếng Nhật ít nhất từ 150 giờ (4 – 6 tháng) trở lên. Khi sang Nhật tiếp tục học tiếng Nhật cho đến khi đạt yêu cầu đầu vào của các trường đã đăng ký. Du học Nhật Bản bậc trung học phổ thông không phải thi đầu vào.

Điều kiện du học Nhật bản để học tiếng Nhật (Trường Nhật ngữ)

Điều kiện này áp dụng với các bạn sinh viên, học sinh có mục đích đi du học là để học tiếng Nhật hoặc đi du học bậc đại học, cao đẳng. Nếu chưa đạt trình độ ngoại ngữ đầu vào theo quy định thì sẽ phải học 1 năm tiếng Nhật tại 1 trường Nhật ngữ, hoặc khoa tiếng Nhật ở trường đại học cao đẳng ở quốc gia này. Điều này là bắt buộc bởi gần như hầu hết các trường đại học, cao đẳng ở Nhật đều yêu cầu du học sinh đạt trình độ N3 trở lên. Ngoài ra một số trường còn có yêu câu thi EJU

Điều kiện tuyển sinh đầu vào của các trường Nhật Ngữ như sau:

  • Đã tốt nghiệp THPT
  • Độ tuổi từ 18 đến 30
  • Điểm trung bình THPT từ 6.0 trở lên

Điều kiện du học Nhật Bản bậc đại học, cao đẳng

N3 trở lên dường như là điều kiện bắt buộc khi bạn muốn học tại các chuyên ngành ở bậc CĐ/ĐH ở Nhật. Bạn phải học dự bị 1 năm ở Nhật, các trường yêu cầu đầu vào như sau:

Du học Nhật Bản cần điều kiện gì về trình độ học vấn

  • Đã tốt nghiệp 4 năm THPT, lưu ý là không được quá 4 năm tính từ thời điểm du học
  • Đối với những người đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng hay trung cấp thì thời hạn cho phép có thể cao hơn 6 năm.
  • Tuổi càng thấp càng được ưu tiên xét duyệt hồ sơ, nhưng phải nằm trong khoảng từ 18 đến 30 tuổi.
  • Điểm trung bình học tập ở THPT từ 6.0 trở lên và không có môn nào bị điểm mức yếu.
  • Với những học sinh có GPA 5.0 vẫn có thể du học nhưng chỉ có những trường nhỏ hoặc chưa có uy tín nhận đào tạo mà thôi.

Điều kiện du học Nhật Bản chứng chỉ tiếng Nhật

Phải học tiếng Nhật sơ cấp ở Việt Nam từ 4 – 6 tháng để đạt trình độ N5 trở lên. Nếu đã có tiếng Nhật N5 thì có thể đăng ký làm hồ sơ du học luôn.

Học dự bị tiếng Nhật (1 năm) ở Nhật Bản để đạt N3 trở lên. Với những bạn đã đạt yêu cầu đầu vào của trường mình đăng ký có thể bỏ qua giai đoạn học dự bị.

du học Nhật Bản

Học dự bị tiếng Nhật (1 năm) ở Nhật Bản để đạt N3 trở lên

Du học Nhật Bản cần những gì tài chính

Cũng như hầu hết các nước khác, nếu muốn đi du học, bạn hoặc người bảo lãnh du học cho bạn phải chứng minh được khả năng tài chính. Hay hiểu cách khác, bạn phải đảm bảo được mình có thể chi trả việc học tập và sinh hoạt cho mình trong vòng ít nhất 1 năm học.

Muốn du học Nhật Bản bạn phải có người bảo lãnh về tài chính, có thể là bố mẹ hoặc người có thu nhập ổn định (25 triệu/tháng trở lên). Sổ tiết kiệm hoặc tài khoản ngân hàng phải có ít nhất 500.000.000 VNĐ, gửi vào ngân hàng trước thời điểm làm hồ sơ 6 tháng.

Xem thêm: TOP 5 Điều kiện du học Nhật Bản quan trọng nhất năm 2022

Vấn đề chi phí du học Nhật Bản

Chi phí du học Nhật Bản tự túc

Đây chắc hẳn là thắc mắc của rất nhiều bạn trẻ hiện nay. Tùy vào loại hình trường học và chương trình học mà bạn đăng ký học mà nó sẽ có từng loại học phí riêng. Một thực tế rằng, học phí các trường ở Nhật không cao bằng các trường Châu Âu hay Mỹ. Nếu như bạn chưa biết thì ở Nhật Bản có 2 loại hình trường học là trường công lập và trường tư thục. Chính phủ Nhật Bản quy định các trường công sẽ có học phí bằng  60% học phí của trường tư thục. Cụ thể như sau:

  • Nhóm trường công và quốc gia: Học phí là 540.000 Yên/năm, phí nhập học là 280.000 Yên (đóng 1 lần duy nhất, áp dụng cho cả bậc ĐH và Cao học).
  • Nhóm trường tư thục: Học phí dao động từ 875.000 – 3.700.000 Yên/năm và phí nhập học là 235.000 – 1.300.000 Yên/năm.

du học Nhật Bản

Trường công tại Nhật sẽ có học phí bằng  60% học phí của trường tư thục

Với đại đa số người dân Việt Nam thì Nhật Bản là đất nước rất đắt đỏ. Vì thế các chương trình du học miễn phí là một lựa chọn rất đáng để cân nhắc khi bạn và gia đình không có đủ điều kiện.

Thêm một điều nữa mà bạn cần nhớ kỹ trước khi sang Nhật. Đó là mặt bằng chung các loại chi phí bên này đều cao hơn ở Việt Nam khá đáng kể. Chính vì thế, việc quản lý tốt tài chính của mình sẽ là điều mà bạn phải thực hiện.

Chi phí du học Nhật Bản vừa học vừa làm dành cho sinh hoạt

Về sinh hoạt, có 2 loại phí chính mà chúng ta sẽ nhắc đến sau đây, đó là phí ăn uống và phí nhà ở.

Đi du học nhật bản mất bao nhiêu tiền cho việc ăn uống

Về ăn uống, bạn có thể tự nấu ăn, ăn ở căng tin trường hoặc ăn ngoài. Tất nhiên tự nấu ăn và ăn ở căng tin trường sẽ rẻ hơn so với ăn ngoài. Tự nấu ăn sẽ mất khoảng 15.000 Yên/tháng. Như vậy 1 năm bạn phải chi ra khoảng 180.000 Yên tiền ăn.

Còn nếu như bạn không thể tự nấu được, ngày nào cũng ăn ngoài thì tất nhiên số tiền dành cho ăn uống sẽ cao hơn rất nhiều. Do đó, biết nấu ăn và chịu khó tự nấu sẽ là một lợi thế lớn khi bạn du học Nhật Bản.

Chi phí du học Nhật Bản dành cho nhà ở

Bạn nên ở ký túc xá hay ở trọ ngoài. Tuy nhiên, hầu như các bạn du học sinh đều chọn ở trọ ngoài một cách tự túc để đi làm thêm chủ động hơn.

Ở KTX cũng được nhiều du học sinh lựa chọn bởi hình thức có nhiều ưu điểm: không phải sắm đồ gia dụng cơ bản, gần trường. Do đó bạn có thể tiết kiệm được khoản chi phí cho việc đi lại. Trung bình mức chi phí ở KTX ở khu vực Tokyo là 160.000 Yên/ 3 tháng, tại thành phố Osaka là 130.000 yên/3 tháng. Các vùng khác có thể thấp hơn.

Còn với việc thuê nhà ở ngoài, bạn có thể tham khảo các thông tin chi phí như sau:

  • Chi phí thuê nhà dao động từ 30.000 – 50.000 Yên/tháng (tùy vào khu vực bạn theo học)…
  • Chọn ở nhà riêng ở ngoài thì chắc chắn bạn phải chi ra một khoản kha khá kèm theo như: Tiền điện khoảng 5000 Yên/tháng, tiền nước: 2000 yên/tháng, tiền gas 1000 Yên/tháng và tiền internet khoảng 2000 yên/tháng. Hầu hết đều yêu cầu đặt cọc và tất nhiên bạn lại tốn 1 khoản cho việc đặt cọc nhà trọ.
  • Đối với các bạn sinh viên năng động, muốn tìm hiểu sâu hơn về văn hoá Nhật. Đó chính là ở cùng nhà với người bản địa. Bạn có thể lựa chọn 1 gia đình nào đó ở Nhật để sống, mức tiền nhà hàng tháng bạn phải trả khoảng 80.000 – 100.000 Yên/tháng (đã bao gồm mọi khoản chi phí: ăn uống, đi lại, tiền điện, nước…).

Đi du học nhật bản mất bao nhiêu tiền cho các chi phí khác

Tất nhiên, đi học nơi nào cũng cần tính đến phụ phí phát sinh. Riêng ở Nhật, tiền điện thoại sẽ rơi vào khoảng 2000 yên mỗi tháng. Tiền đi lại sẽ khoảng 3000 Yên mỗi tháng. Ngoài ra còn các khoản tiền khác nữa. Chính vì thế, khi du học, bạn cần quản lý tài chính của mình thật tốt để không rơi vào thế bị động nơi đất khách quê người nhé.

Xem thêm: TOP 7 loại chi phí du học Nhật Bản tốn kém cần chuẩn bị trước

Lộ trình du học Nhật Bản 

Du học Nhật Bản vốn không phải mục đích cuối cùng của nhiều bạn trẻ Việt. Tuy nhiên, đó lại là bước đầu tiên để biến giấc mơ chinh phục nền giáo dục Quốc tế được hiện thực hóa. Do đó, trước khi đi du học bạn cần xây được một lộ trình hoàn hảo để có thể đến Nhật Bản du học dễ dàng nhất.

  • Giai đoạn 1 (từ 5 tháng đến 1 năm): Học tiếng Nhật, chuẩn bị hồ sơ tại Việt Nam
  • Giai đoạn 2 (từ 1 năm 3 tháng đến 2 năm): Học tiếng Nhật và đăng kí theo học chương trình dự bị trung cấp, Cao đẳng, Đại học, Cao học tại Nhật Bản. Hoặc theo học các trường tiếng Nhật
  • Giai đoạn 3 (tùy thời gian khóa học đăng kí): Bậc học Trung cấp (2 năm), Cao đẳng (3 năm), Đại học (4 – 5 năm), Cao học (2 – 3 năm). Du học sinh có thể đăng kí học bất kỳ chuyên ngành nào theo sở thích.

du học Nhật Bản

Trước khi đi du học bạn cần xây được một lộ trình hoàn hảo

Hồ sơ du học Nhật Bản

Tất cả giấy tờ được dịch thuật sang tiếng Nhật, gửi cho trường bên Nhật:

  • Đơn nhập học
  • Lý do du học Nhật Bản
  • Bằng tốt nghiệp THPT/Trung cấp/Cao đẳng/Đại học (nếu có)
  • Học bạ THPT hoặc bảng điểm nếu tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng, Đại học
  • 8 ảnh 3×4, 8 ảnh 4×6 mới chụp trong 3 tháng
  • Giấy chứng nhận năng lực tiếng Nhật (YON KYU/SAN KYU/NI KYU/IT KYU/NAT-TEST)
  • Tu nghiệp sinh về nước: Chứng chỉ hoàn thành tu nghiệp sinh, hợp đồng tu nghiệp, giấy xác nhận thời gian học tiếng Nhật, giấy tạm trú.
  • Trích lục khai sinh
  • CMND/CCCD
  • Sổ hộ khẩu
  • Xác nhận công việc (nếu đi làm)
  • CMND người bảo lãnh
  • Xác nhận công việc, thu nhập, thuế, quyền sử dụng đất người bảo lãnh
  • Số dư ngân hàng, sổ tiết kiệm
  • Giải trình tình hình tài chính
  • Giải trình khác
  • Passport

du học Nhật Bản

Tất cả giấy tờ được dịch thuật sang tiếng Nhật

Xem thêm: TOP 10 loại giấy tờ có trong hồ sơ du học Nhật Bản

Kỳ tuyển sinh du học Nhật Bản 

Hằng năm, có 4 kỳ nhập học cho du học sinh tại Nhật:

  • Kỳ nhập học tháng 1: Kỳ nhập học có thời gian học ngắn nhất. Phù hợp ứng viên tiếng Nhật tốt, muốn kết thúc chương trình học trong thời gian ngắn. Du học sinh sẽ nhập quốc vào cuối tháng 12, đầu tháng 1.
  • Kỳ nhập học tháng 4: Kỳ nhập học chính, thời gian học dài nhất trong năm. Nếu mục tiêu ứng viên muốn đi du học là học lên Đại học hoặc Cao học sau khi học ở trường tiếng thì kỳ tháng 4 chính là kỳ học nên được ưu tiên ựa chọn. Du học sinh sẽ nhập quốc cuối tháng 3, đầu tháng 4.
  • Kỳ nhập học tháng 7: Kỳ nhập học có khóa học kéo dài 1 năm 9 tháng. Du học sinh sẽ nhập quốc cuối tháng 6, đầu tháng 7. Do cuối tháng 7 là thời gian nghỉ hè nên sau 2 – 3 tuần nhập học du học sinh được nghỉ 2 tuần.
  • Kỳ nhập học tháng 10: Kỳ nhập học này có khóa học kéo dài 1 năm 6 tháng. Phù hợp các bạn vừa kết thúc chương trình học THPT, Trung cấp, Cao đẳng, Đại học. Du học sinh sẽ nhập quốc cuối tháng 9, đầu tháng 10.

du học Nhật Bản

Có 4 kỳ nhập học cho du học sinh tại Nhật

Du học ở Nhật Bản hiện có những ngành gì?

Cũng giống như tại Việt Nam sau khi tốt nghiệp hệ THPT học sinh sẽ phải lựa chọn ngành học, trường học phù hợp với năng lực nhất. Đương nhiên, tại Nhật Bản cũng thế khi quyết định đi du học bạn sẽ phải xác định rõ mục đích khi đến Nhật là học gì? Mục tiêu sau khi tốt nghiệp là gì? Dưới đây sẽ gợi ý 20 ngành học rát được ưa chuộng tại Nhật Bản. Nếu bạn chưa lựa chọn được ngành học phù hợp với bản thân thì có thể tham khảo thử nhé!

  • Ngành công nghệ thông tin
  • Ngành Y tế
  • Ngành điện tử, điện lạnh
  • Ngành quản trị kinh doanh
  • Ngành công nghệ sinh học
  • Ngành xây dựng
  • Ngành điều dưỡng, hộ lý
  • Ngành biên phiên dịch
  • Ngành cơ khí, ô tô
  • Ngành du lịch, nhà hàng, khách sạn
  • Ngành thiết kế nội thất
  • Ngành kế toán
  • Ngành Luật
  • Ngành nấu ăn
  • Ngành mỹ thuật
  • Ngành sư phạm
  • Ngành kiến trúc
  • Ngành marketing
  • Ngành Y học cổ truyền
  • Ngành môi trường

du học Nhật Bản

Nhật Bản có rất nhiều ngành học 

Xem thêm: Du học ở Nhật Bản hiện có những ngành gì? TOP 10 ngành hot nhất hiện nay

Danh sách trường tiếng khi đi du học Nhật Bản 

STT KHU VỰC TÊN TRƯỜNG ĐỊA CHỈ  HỌC PHÍ (YÊN) KTX BẮT BUỘC Ở KTX
1 TOKYO ABK College 12-12 Honkomagome 2 – chome., Bunkyo ku, Tokyo 720.000 150.000 Không
2 Akamonkai – 赤門会日本語学校 2 – 54 – 4 Nishi Nippori Arakawa – ku, Tokyo 748.000 126.000 Không
3 ALA – アカデミー・オブ・ランゲージ・アーツ 2-16 Ageba-cho, Shinjuku-ku, Tokyo 706.000 145.000 Không
4 An Language School – アンランゲージ・スクール 2-41-19 Minami Ikebukuro, Toshima-ku, Tokyo 727.680 159.500 Không
5 Aoyama International Education Institute – Aoyama International Education Institute 3F, 3-8-40 Minami-Aoyama, Minato-ku, Tokyo 760.000 170.000 Không
6 Aoyama School of Japanese – 青山スクールオブジャパニーズ 1-5-5 Tomigaya, Shibuya-ku, Tokyo 686.576 150.000 Không
7 ARC Academy – アークアカデミー 2-23-10 Korakuen, Bunkyo-ku, Tokyo 820.000 142.000 Không
8 D.B.C Japanese Language School – ダイナミックビジネスカレッジ 8-51-2 Nishinippori Arakawa-ku, Tokyo 761.500 140.000 Không
9 East West – イーストウェスト日本語学校 2-36-9 Chuo, Nakano-ku, Tokyo 685.000 150.000 Không
10 Fuji International Language Institute -フジ国際語学院 1-7-20 Kita-Shinjuku, Shinjuku-ku, Tokyo 790.000 150.000 Không
11 Học viện Giao lưu Quốc tế Tokyo (Tokyo International Exchange College)  – 東京国際交流学院 2-3-7 Sennincho, Hachioji-shi, Tokyo 790.000 250.000 Không
12 Hotsuma International School – ホツマインターナショナルスクール東京校 4-30-19 Takadanobaba, Shinjuku, Tokyo 740.000 222.000 Không
13 Human Academy -ヒューマンアカデミー東京校 7F, 4-9-9 Takadanobaba, Shinjuku-ku, Tokyo 744.200 150.000 Không
14 ICA – ICA国際会話学院 3-31-8 Nishi Ikebukuro, Toshima-ku, Tokyo 761.000 150.000 Không
15 ISB (International School of Business) 3-8-1 Sugamo, Toshima ku, Tokyo 680.000 124.000
16 ISI – ILC (ISI College School) – ISIカレッジスクール 1-13-13 Minami, Ikebukuro, Toshima, Tokyo 803.000 170.000
17 ISI – ILS (ISI Language School)
ISI -ランゲージスクール
1F, 2-14-19 Takadanobaba, Shinjuku-ku, Tokyo 803.000 170.000
18 JCLI Language School
– JCLI日本語学校
Sato building 1-5-2, Kitashinjuku, Shinjukuku, Tokyo 792.400 222.000 Không
19 Jishugakkan
– 自習学館日本語学校
Mizue 2-1-22, Edogawa-ku, Tokyo 724.500 150.000 Không
20

Kaichi International School Of Japanese

2F pare-doru-Nishihachioji 4-44-13 daimachi
hachioji-city Tokyo JAPAN
793.800 Không
21 Kyoshin (trường Akihabara)
京進ランゲージアカデミー
2-13-2 Kuramae, Daitou, Tokyo 853.200 260.000 Không
22 Kyoshin (trường OLJ)
京進ランゲージアカデミー
5F, 2-18-18 Nishiwaseda, Shinjuku, Tokyo 853.200 263.000 Không
23 Kyoshin (trường Shinjuku)
京進ランゲージアカデミー
3F, 2-18-18 Nishiwaseda, Shinjuku, Tokyo 853.200 336.000 Không
24 MCA
ミツミネキャリアアカデミー 日本語コース
4-1-1 Kitashinjuku, Shinjuku, Tokyo 718.000 130.000 Không
25 Nihon Wellness Sport University (Thuộc Taiken Academy Group) 1-12-19 Narimasu Itabashi-ku, Tokyo 700.000
26 Ohara Japanese Language School
大原日本語学院
4-4-6 Idabashi, Chiyoda-ku, Tokyo 670.000 150.000 Không
27 Samu Language School
サム教育学院
2-1-6 Hyakunin-cho, Shinjuku-ku, Tokyo 739.000 150.000 Không
28 Sanritsu
東京三立学院
1-3-14 Kamitakaido, Suginamiku, Tokyo 786.000 290.000
29 Sendagaya
千駄ヶ谷日本語学校
1 Chome-1-6 Shimoochiai, Shinjuku, Tokyo 816.000 105.000 Không
30 Shinwa foreign language 2-14-30 Takadanobaba, Shinjuku ku, Tokyo 735.000 140.000
31 Shurin College Of Foreign Languages – 秀林外語専門学校 3-4-7 Ojima, Koto-ku, Tokyo 735.000 150.000
32 TCJ (Tokyo Center Japanese) – 東京中央日本語学院 1-17-1-7F Nishi Shinjuku, Shinjuku-ku, Tokyo 766.000 170.000 Không
33 The International Institude of Japanese Language – 国際日本語学院 3-36-4 Nihonbashi Hamacho, Chuo-ku, Tokyo 672.500 150.000
34 Tokyo Hirata Japanese Language School – 東京平田日本語学院 906-2 Fussa, Fussa-shi, Tokyo 720.000
35 Tokyo Institute For Japanese Languag – 東京日本語研究所 2-4-15-2F Okubo, Shinjuku, Tokyo 705.000 149.000 Không
36 Tokyo Johoku – 東京城北日本語学院 5-6-18 Takenotsuka, Adachi-ku, Tokyo 658.400 207.000
37 Tokyo Waseda Foreign Language School 160-0021 Tokyo to, Shinjuku-ku, Kabukicho, Monami Building No 2 2-31-11-5F~9F 900.750 145.000 Không
38 Tokyo West International Education Academy
– 西東京国際教育学院
8-4-2 Hodokubo, Hino-shi Tokyo 700.000 155.000
39 Topa 21
– TOPA21世紀語学校
1-21-3 Koenjikita Suginami – ku, Tokyo 166-0002 751.800 140.000 Không
40 Toshin Language School – 東進ランゲージスクール 3-28-1 Takadanobaba,
Shinjuku-ku, Tokyo
728.000
41 Unitas – ユニタス日本語学校 22 Sankyo bldg. 3F 2-2-9 Okubo Shinjuku Tokyo 680.000 150.000 Không
42 Victoria Academy – ヴィクトリア学院 3-8-4 Yoyogi, Shibuya-ku, Tokyo-to 750.000 Không
43 Waseda Edu – 早稲田EDU日本語学校 4-23-33 Takadanobaba, Shinjuku-ku, Toukyo 169-0075 760.000 140.000
44 Yu Language Academy – 友ランゲージアカデミー 2-16-25 Okubo, Shinjuku-ku, Tokyo 169-0072 811.000 140.000 Không
45 Zenrin – 国際善隣学院 1-5-5 Shinbashi, Minato-ku, Tokyo 750.000 186.000
46 Kinoshita Campus Japanese Language School – キノシタ学園日本語学校 Kinoshita Bldg., 4-2-4 Ojima, Koto-ku, Tokyo 728.000
47 KANAGAWA Aishin International Language School – 愛心国際学院 1-29-4 Noge-cho, Naka-ku, Yokohama-shi, Kanagawa 681.000
48 Asia International Language Center – アジア国際語学センター Kowa Bldg., 1-1-11 Kotobuki-cho, Naka-ku, Yokohama-shi, Kanagawa 777.600 250.000
49 Asuka Gakuin Language Institute- 飛鳥学院 1-36, Hinode-cho, Naka-ku, Yokohama-shi, Kanagawa 690.000 150.000
50 Kohwa 11-2, Higashida, Kawasaki, Kanagawa 653.360 81.000 Không
51 Waseda Edu Japanese Language School Yokohama     – 早稲田EDU日本語学校横浜校 16 Hiranuma Bldg., 8-1 Ogawa-machi, Kawasaki-ku, Kawasaki-shi, Kanagawa 704.000 150.000
52 YDC (Yokohama Design College) – 横浜デザイン学院 1-33-6 Chuo, Nishi-ku, Yokohama-shi, Kanagawa 855.000 150.000 Không
53 YMCA Yokohama
横浜 -YMCA学院専門学校
1-7 Tokiwa-cho, Naka-ku, Yokohama-shi 810.000 Không
54 Yokohama International Japanese Language School – 横浜国際日本語学校 MS Bldg, 8-5 Izumi-cho, Kanagawa-ku, Yokohama-shi 733.000 150.000
55 Yokohama International Language Institute – 横浜国際語学院 TS Bldg. 3-7-6 Yoshino-cho, Minami-ku, Yokohama-shi 700.000 Không
56 SAITAMA Ageo International Education Center (AIEC) ( phân hiệu của Urawa) 2-4-14 Kami-chou, Ageo-shi, Saitama, Japan 760.000 120.000 Không
57 Asociation of Tokto Asia Education – 東京アジア学友会 3-33 Gamoukotobuki-cho, Kosigaya-shi, Saitama 730.000
58 Musashi Urawa – 武蔵浦和日本語学院 4-14-7, Shikatebukuro, Minami-ku, Saitama-shi, Saitama 725.000 140.000
59 Oji International Language Institute- 王子国際語学院 3-14-14 Chuo, Warabi Shi, Saitama 730.000 270.000
60 Tokyo Nichigo – 東京日語学院 5-14-11 Shimoochiai, Chuo-ku, Saitama-shi, Saitama 680.000 163.000
61 Toua International Language School – 東亜国際外語学院 10-6,Yakushi-Cho,Sakado-City,Saitama, 717.120 Không
62 Urawa – 浦和国際交流センター 3-16-7 Maeji Urawa-ku, Saitama-shi 760.000 120.000 Không
63 Saitama International School  – 埼玉国際学園 2-101 Sakuragi-cho, Kumagaya-shi Saitama 725.000 247.500
64 Yono – 与野学院 4-78 Kishikicho, Omiya-ku, Saitama 748.100 171.900
65 CHIBA 3H Japanese Language School -3H 日本語学校 2-12-16 Shinchiba, Chuo-Ku, Chiba City 693.500 220.000
66 Chiba Mode Chiba, Wakaba Ward, Nishitsuga, 1 Chome−11−11 807.000
67 Asahi International School – 朝日国際学院 2 – 23, 2 – Chome, Akehara, Kashiwa – city, Chiba 717.400 160.000 Có
68 CIC Academy ( The centrak International Culture Academy) – 中央国際文化学院 2-14-12 Innai, Chuo-ku, Chiba-Shi, Chiba 710.000
69 Futaba – 双葉外語学校 2-6-8 Shinjuku, Chuo-ku, Chiba-shi, Chiba 260-0021 709.000 156.000 Không
70 Ichikawa – 市川日本語学校 5-10-5 Minamiyawata Ichikawa City 718.000 142.100
71 Meisei – 明生情報ビジネス専門学校 1-130-1 Shin-matsudo, Matsudo-shi, Chiba 720.000 Không
72 Narita Japanese Language School 1-44-2 Hashigadai, Narita-shi, Chiba 774.000 170.000
73 Shintomi International Language Academy 2-5-19 Minamihanazono Hanamigawa ku, Chiba 734.400 215.000
74 Tokyo Management College 625-1 Futamata, Ichikawa City, Chiba 860.000
75 Meikai University 1 Chome Akemi, Urayasu, Chiba 995.900
76 Mate Japanese Institute – めいとケア株式会社 Mabashi 2857, Matsudo-City, Chiba 750.000 20.000
77 Tokyo Sakura Academy – 東京さくら学院 1-6-14 Omotecho, Sakura City, Chiba 700.000 140.000
78 TOKYO Kyoto International Academy – 京都国際アカデミー 627-1, Kita-machi,2-chome, Kamigyo, Kyoto 769.000 194.000
79 Hanazono University 8-1 Nishinokyo Tsubonoushi-cho, Nakagyo-ku, kyoto-shi, Kyoto 733.990 67.700 Có
80 Japan International Language Academy (JILA) Kyoto Higashinotoin Takatsuji Bldg.2F, 570 Torocho, Shimogyo-ku, Kyoto 745,000
81 Katugaku Shoin – 活学書院 11-1 Mibutsujimachi, Nakagyo-ku,
Kyoto-shi, Kyoto
698.400 140.000
82 KCG 10-5 Nishikujo Teranomaecho, Minami Ward, Kyoto 783.400 Không
83 Kyoshin – 京進ランゲージアカデミー 272 Gojo Noboru bantoya, Shimogyo, Kyoto 853.200 285.000 Không
84 Kyoto Minsai – 京都民際日本語学校 69 Nishikyogoku Kitaoiri-cho, Ukyo-ku, Kyoto-shi, Kyoto 798.320 372.000
85 Kyoto Reigaku International Academy – 都励学国際学院 513 Kamiitabashi-cho, Fushimi-ku, Kyoto-shi, Kyoto 720.000 12.000
86 NAGOYA I.C Nagoya 3-26-19 Meieki, Nakamura-ku, Nagoya-shi 817.500 286.000/
6 tháng
87 Aichi University of Technology Foreign Language School – 愛知工科大学外国語学 15-23 Meizen-cho, Mizuho-ku, Nagoya-shi, Aichi 467-0852 750.000 255.000
88 ARMS – ARMS日本語学校 2-7-23 Iseyama, Naka-ku, Nagoya-shi 745.200 160.000
89 ESLLAB – ラボ日本語学院名古屋 3-20-26 Sakae, Naka-ku, Nagoya City 730.000
90 Iris Japanese Language School 3rd Floor Daiko Annex Bld., 2-34 Chuo, Komaki, Aichi 720.000 135.500 Có
91 Kyoshin 3-9-15 Kouzouji, Kaisugai, Aichi 853.200 233.000 Không
92 Kyoshin – 京進ランゲージアカデミー 2-7-23 Iseyama, Naka-ku, Nagoya-shi 853.200 336.000 Không
93 Nagoya Management and Accounting College Japanese Course – 名古屋経営会計専門学校日本語科 2-17-5 Nakata, Chikusa-ku, Nagoya 790.000 270.000 Không
94 Nagoya Academy Of Education – 名古屋教育学院 77-12 Nishikoken, Inuyama-aza, Inuyama-shi, Aichi 735.000
95 NSA – NSA日本語学校 1-6-7 Kayaba Chigusa-ki, Nagoya Shi Aichi 730.000 124.000 Không
96 KOBE Arist Foreign Language School -アリスト外語学院 3-5-24 Mikawaguchi-cho, Hyogo-ku, Kobe, Hyogo 715.000
97 Asian International Center – アジアンインターナショナルセンター 1 – 9 – 8 Kukuchi Amagasaki, Hyogo 803.000 163.000
98 ILA (Interculture Language Academy) – 国際語学学院 7-5 Yonbancho, Nagata-ku, Kobe-shi 789.500 140.000 Không
99 Japan Engineering College (JEC) (Ở Tp Himeji) -日本工科大学校 383-2 Kaneda, Himeji-shi, Hyogo 720.000 125.000
100 KIJ (Kobe International Japanese Language Academy) – KIJ語学院 1-12-7 Aratacho, Hygoku, Kobe 749.860 164.000 Không
101 KILS (Kobe International Language School) – 神戸国際語言学院 6-20 Tateishi-cho, Nishinomiya-shi, Hyogo 736.000 180.000
102 Kobe Institute of Computing – 神戸電子専門学校日本語学科 2-2-7 Kano-cho, Chuo-ku, Kobe 750.000
103 Kobe Toyo – 神戸東洋日本語学院 110-2Ito-Machi, Chuoku, Kobe-shi Hyogo 765.000 232.000 Không
104 Kobe World Academy 4-20,2-Chome,Nakamichi-dori,Hyogo-ku,Kobe 744.000 150.000
105 Kyoshin  – 京進ランゲージアカデミー 4-1-3 Shougun, Nada, Kobe 853.200 Không
106 Subaru Language Institute 1-1-16, Rokubancho, Nagata ku, Kobe shi, Hyog 730.000
107 OSAKA ARC Academy – アークアカデミー大阪校 1-2-25 Nippombashi-nishi, Naniwa 820.000 120.000 Không
108 Clover Language Institute -クローバー学院 Shinmachi Bldg4F., 1-2-13 Shinmachi, Nishi-ku, Osaka-shi, Osaka 761.910 150.000 Không
109 EHLE – エール学園 3-9-3 Namba-Naka, Naniwa-ku, Osaka-shi, Osaka 845.000 272.000 Không
110 Học viện Nhật ngữ Nissei -日生日本語学園 4-15-26 Tatsumi-kita, Ikuno-ku, Osaka-shi, Osaka 766.800 141.500
111 Human Academy -ヒューマンアカデミー 大阪校 Hieisouken Bld, 1F, 2-5-9 Kitakyuhojimachi, Chuoku 744.200 110.000 Không
112 International Japanese Language School – 国際日語教育学院 2-2-18 Deshiro, Nishinari-ku, Osaka-shi, Osaka 785.364
113 i-seifu japanese language school  – 清風情報工科学院 1-6-3 Maruyama-dori, Abeno-ku, Osaka-shi Osaka 774.000
114 Kamei -日本理工情報専門学校・日本メディカル福祉専門学校 Tamatsukuri, Chuo-ku, Osaka 736.000
115 Kyoshin 2-3-19 Nagai, Sumiyoshi, Osaka 853.200 Không
116 Meric – メリック日本語学校 1-10-6 Nippombashi-higashi, Naniwaku, Osaka 776.000 130.000 Không
117 Ohara – 大原学園 2 – 4 – 26 Motomachi, Naniwa – ku, Osakashi, Osaka 670.000 Không
118 One Purpose International Academy – ワン・パーパス国際学院 3-6-18, Daito-cho, Miyakojima-ku, Osaka-shi 730.000
119 Osaka Bio Medical Professional School 1-14-30 Shimanouchi, Chuo-ku, Osaka 727.000
120 Osaka Frontier 1-1-2 Kaisancho, Sakai-ku, Sakai-shi, Osaka
121 Osaka International Language Institute – 大阪国際教育学院 1-29-2 Nishikujo, Konohana-ku, Osaka-shi, Osaka 790.000
122 Osaka Japanese Language Academy – 大阪日本語アカデミー 2-2-12 Nagayoshi-nagaharanishi, Hirano-ku, Osaka-shi, 790.000 Có
123 Osaka Japanese Language School – 大阪日本語学院 2-74-26 Higashiasakayama-cho, Kita-ku, Sakai city, Osaka, 773.600 Không
124 Osaka Minami Japanese Language School 5-2-38 Kire Hirano Ku, Osaka. 760.000 190.000 Có
125 Quốc tế J – J国際学院 1-1-3 Itachibori, Nishi-ku, Osaka-shi, Osaka 751.900 110.000 Không
126 Trường Cao Đẳng Y Tế Heisei – 平成医療学園専門学 6-10-15 Nakatsu Kita-ku, Osaku 750.000 Không
127 Trường Nhật ngữ First Study – ファースト・スタディ日本語学校 3rd Floor, Infinite Growth building, 1-21-8 Tamatsukuri, Chuo-ku, Osaka 784.680 10.000
128 FUKUOKA Kurume Institute of International Relations – 久留米日本語学校 516-1 Higashi-machi, Kurume-shi, Fukuoka 794.000 141.100
129 YMCA Fukuoka Tenjin Asahi Building 2F, 3-4-7 Tenjin, Chuuo-ku, Fukuoka 810.000 Không
130 FJLS – 福岡日本語学校 8F, 1-1-33 Hakata,eki-Higashi, Hakata-ku, Fukuoka-shi, Fukuoka 812-0013 770.000 174.000
131 Fuji International Academy – 富士インターナショナルアカデミー 13-18 Sekijo-machi, Hakata-ku, Hakata-shi, Fukuoka 812-0032 760.000 168.000
132 Fukuoka International Academy – 福岡国際学院 4-4-3 Katakasu, Hakata-ku, Fukuoka-shi 812-0043 738.000 128.000
133 GAG Japanese Language Institute       – GAG日本語学院 2-11-2 Sanno Hakata-ku Fukuoka 760.000 190.000 Có
134 Higashi Asia Nihongo Gakko – 東アジア日本語学校 1- 14-8 Hakataeki – higashi, Hakataku, Fukuoka 840.000 182.000
135 Japan International Language Academy (JILA) 3-20-3 Shimizu, Minami-ku, Fukuoka-shi Fukuoka-ken 715.000
136 Kuyshu Foreign Language Academy
– 九州外国語学院
2-1 Nakagofuku-machi, Hakata-ku, Fukuoka-shi, Fukuoka 730.000 90.000
137 Kyushu International Education College – 九州国際教育学院 4F, 1-1-33 Hakata,eki-Higashi, Hakata-ku, Fukuoka-shi, Fukuoka 730.000 130.000
138 NILS 760-5 Ogori, Ogorishi, Fukuoka            1-17-6-4F Ohashi, Minami ku, Fukuoka 820.000 255.000 Không
139 Nishinihon – 西日本国際教育学院 4-17-17 Shiobaru, Minami-ku, Fukuoka-shi, Fukuoka 726.000 156.000
140 Sakura Japanese Language Academy   -さくら日本語学院 2-17-12 Misaki, Shingumachi, Kasuya-gun, Fukuoka 811-0121 756.000 193.000
141 Trường giao lưu quốc tế giáo dục nhật ngữ 日本語教育国際交流学校 376-1 Kuranaga Omutashi Fukuoka 760.000 140.000
142 KAGAWA Anabuki ( 2 cơ sở: Fukuyama và Takamatsu) – 穴吹カレッジ 1-11-1 Nishiki-Machi, Takamatsu-shi, Kagawa 710.000 75.000 Không
143 YMCA 4-16-19, Naka-cho, Atsugi-shi, Kanagawa 700.000 Không
144 TOCHIGI St Mary – セントメリー日本語学校 4-2-10 Odori, Utsunomiya-shi, Tochigi 696.500 140.000
145 GUNMA Fuji Language School 4-2-1, Souja machi, Maebashi, Gunma 654.900 236.400
146 Nippon Academy
– Nippon学院
2-5-10 Ohtemachi, Maebashi-shi, Gunma 639.000 110.000
147 TOYAMA Toyama College of Business and Information – 富山情報ビジネス専門学校 576 Sanga, Kosugi-machi, Imizu-shi, Toyama 710.000 120.000
148 GIFU Hotsuma International School – ホツマインターナショナルスクール 4-20-12, Usa – minami, Gifushi, Gifu ken 740.000 220.000 Không
149 ISI Chukyo – ISI中京 2-62 Chayashinden, Gifu City, Gifu 803.000 130.000
150 TOBUCO – ToBuCo専門学校 1-20 Fukiagecho, Gifu-shi, Gifu 674.000
151 KOFU Unitas – ユニタス日本語学校 3-6-11, Marunouchi, Kofu-shi, Yamanashi 600.000 102.000 không
152 NAGANO Manabi 2-3-1 YCC Bldg, Ote, Ueda-Shi, Nagano, Japan 762.000 116.000
153 Nagano Heisei – 長野平青学園日本語科 1-31ARCS, Nagano-shi, Nagano 646.000 110.000
154 Nagano Language College (Thuộc ISI) – 長野外語カレッジ 3-5-18 Chuo, Ueda City, Nagano 700.000 102.000 Không
155 SENDAI Sendai International School of Japanese
– 仙台国際日本語学校
1-3-1, Kakyoin, Aoba-ku, Sendai, Miyagi 700.000 175.000
156 Tohoku Foreign Language & Tourism College 2-1-13, Itsutsubashi, Aoba-ward, Sendai, Miyagi 980-0022 716.000 100.000
157 SHIZUOKA Hamamatsu Japan Language College – 浜松日本語学院       (2 cơ sở: Numazu và Hamamatsu) 3-10-31 Chuo, Naka-ku, Hamamatsu-shi, Shizuoka 747.180 241.920
158 Kokusai Kotoba Gakuin Japanese Language School
– 国際ことば学院日本語学校
3-2-28 Yahata, Suruga-ku, Shizuoka-shi 665.000 Không
159 IRABAKI Mito International Japanese Language School – 水戸国際日本語学校 1-5-41 Jonan Mito-shi, Ibaraki 680.000
160 Oarai International exchange academy  – 大洗国際交流アカデミ 7986-52 Isohamacho Ooaraimachi Higashi-ibaraki Ibaraki 670.000 140.000
161 HIROSHIMA Anabuki 2-2-3 Irifune cho, Fukuyama shi, Hiroshima 710.000 75.000 Không
162 Hiroshima International Business College -専門学校広島国際ビジネスカレッジ 1-2-3 Kasumi-cho, Fukuyama-shi, Hiroshima 660.000 180.000
163 Học viện ngôn ngữ quốc tế Fukuyama –
福山国際外語学院
1-1-23 Nishi – Sakura cho, Fukuyama – Shi, Hỉoshima 710.000 114.000
164 YMCA Hiroshima –
広島YMCA専門学校
7-11 Hacchobori, Naka-ku, Hiroshima-shi, Hiroshima 757.500
165 NIGATA College of Foreign Languages, Tourism and Airline, Japanese Language Dept – 国際外語・観光・エアライン専門学校 NSG Square 7-935 Furumachi-Dori, Chuo-ku, Niigata 951-8063 715.000 Không
166 Japan Animation & Manga College, Japanese Language Dept – 日本アニメ・マンガ専門学校 日本語学科 NSG Square 7-935 Furumachi-Dori, Chuo-ku, Niigata 951-8063 715.000 Không
167 MIE International Nippon School – インターナショナル日本学校 5-12 Nishimachi, Yokkaochi, Mie 655.000 Không
168 Yokkaichi Japanese Language School
– 四日市日本語学校
7-3 Nishimachi, Yokkaichi-shi, Mie 510-0089 700.000
169 OKAYAMA International Pacific University 721 Kannonji, Seto-cho,Higashi-ku,Okayama 720.000 Không
170 Okayama Business College 2-11 Kitaku Iwatamachi, Okayama 730.000
171 Okayama Institute of Language 2-10 Funabashi-cho, Kita-ku, Okayama-shi 758.000 178.000
172 NARA Nara Genneral Business Technical College – 奈良総合ビジネス専門学校 421 Aburaka-cho, Nara-shi, Nara-ken 770.000 224.000
173 OKINAWA JSL Nippon Academy 1-1-1 Nakanishi Urasoe, Okinawa 830.000 300.000
174 Japanese Cultural Study Academy – 沖縄JCS学院 2‐11‐13 Kume, Naha-City, Okinawa 761.690
175 KUMAMOTO Kumamoto Technical College Japanese Course – 熊本工業専門学校 日本語科 5-1-1 Nagamine-higashi, Higashi-ku, Kumamoto-shi, Kumamoto 765.000
176 NAGASAKI The Nagasaki Institute of Applied Science (Khoa tiếng Nhật của trường Đại học 536 Aba Machi Nagasaki 851-0193 630.000 60,000
177 OITA Asuka Japanese Language School 1-4-22 Higashi-omichi,Oita 760.000 238,000
178 SAGA Học viện quốc tế CODO 577Tashiro-hoka-machi,Tosu-Shi,Saga-Ken
179 SHIMANE Matsue Sogo Business College 74, Higashiasahimachi, Matsue – city, Shimane 763.000
180 HOKKAIDO Japan International Language Academy (JILA) 1-12-24 Yunokawa-cho, Hakodate-shi Hokkaido 715.000
181 Sapporo Language Center 2F Famil Nakajima park, 1-3-17, Nishi, Minami 11-Jou, Chuo-ku, Sapporo-shi 760.000
182 Japanese Language Institute of Sapporo 2-7 Chome, 26 Nishi Jo, 6 Minami Chuoku, Sapporo, Hokkaido 736.560 139.000

du học Nhật Bản

ABK College

Học bổng du học Nhật Bản

Săn học bổng là một trong những vấn đề được sinh viên hết sức quan tâm. Học bổng sẽ giúp bạn giảm một phần chi phí đáng kể, ngoài ra còn có thêm rất nhiều các lợi ích khác, tùy vào từng chương trình. Sau đây sẽ là một vài thông tin về học bổng du học mà bạn không nên bỏ qua:

Học bổng du học Nhật Bản toàn phần của Chính phủ

Học bổng của Chính phủ Nhật Bản (Monbukagakusho – MEXT Scholarship) do Bộ Giáo dục, Văn Hóa, Thể Thao, Khoa học và Công nghệ cấp thường niên cho sinh viên ưu tú nước ngoài từ năm 1954. Đây là loại học bổng toàn phần phổ biến và có giá trị nhất mà sinh viên quốc tế có thể xin được. Để xin được loại học bổng này, bạn có thể nộp hồ sơ qua Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Nhật Bản tại Việt Nam. Hoặc bạn có thể gửi trực tiếp đến trường mà bạn dự định theo học khi sang Nhật.

Yêu cầu cụ thể để xin học bổng của từng bậc học như sau:

  • Độ tuổi dưới 35
  • Đối tượng là những người đã tốt nghiệp đại học hay cán bộ nhà nước.
  • Thời gian du học từ 3 cho đến 5 năm
  • Giá trị học bổng bao gồm toàn bộ chi phí về học tập, vé máy bay khứ hồi. Ngoài ra còn có phụ cấp hàng tháng từ 143.000 cho đến 145.000 Yên.

Học bổng du học Nhật Bản cho bậc đại học

Với bậc học này, điều kiện mà bạn cần đáp ứng như sau:

  • Dưới 22 tuổi
  • Đã tốt nghiệp THPT, ưu tiên những bạn đạt giải trong các kỳ thi quốc tế hoặc quốc gia
  • Các lĩnh vực học áp dụng là khoa học xã hội và khoa học tự nhiên
  • Thời gian học kéo dài từ 5 đến 7 năm
  • Giá trị học bổng từ 117.000 đến 120.000 Yên cho mỗi tháng. 

Học bổng dành cho DHS kỹ thuật chuyên nghiệp

Với các đối tượng này, yêu cầu như sau:

  • Dưới 22 tuổi, đã tốt nghiệp THPT.
  • Các ngành  học áp dụng học bổng: Cơ khí máy móc, Điện – Điện tử, Viễn thông, Network, Vật chất – nguyên liệu, Kiến trúc, xây dựng, thương mại hàng hải…
  • Thời gian học: 4 năm (1 năm học tiếng Nhật, 3 năm học chuyên ngành kỹ thuật).
  • Giá trị học bổng: Học bổng toàn phần,117.000 cho đến 120.000 Yên/tháng.

Học bổng du học Nhật cho DHS học nghề 

  • Yêu cầu: Dưới 22 tuổi, đã tốt nghiệp THPT.
  • Các ngành học áp dụng: Du lịch, thời trang, thẩm mỹ – làm đẹp, thiết kế, đầu bếp…
  • Thời gian học: 3 năm (1 năm học tiếng Nhật, 2 năm học nghề).
  • Giá trị học bổng: Học bổng toàn phần,117.000 cho đến 120.000 Yên/tháng.

Học bổng tùy năng học du học sinh

Học bổng du học Nhật Bản cho các bạn theo trường tiếng Nhật

Điều kiện cần phải đạt cho du học sinh chương trình này như sau:

  • Độ tuổi dưới 35
  • Đã tốt nghiệp các ngành sư phạm, hoặc đang là giáo viên giảng dạy tại các cấp học.
  • Thời gian học: 1,5 năm (học tiếng Nhật 6 tháng, học chuyên ngành sư phạm tại các trường ĐH 1 năm).
  • Giá trị học bổng: Học bổng toàn phần, Phụ cấp 143.000 yên/tháng.

Học bổng thạc sĩ JDS khi du học Nhật Bản

Đây là chương trình học bổng của chính phủ Nhật Bản khi du học bậc thạc sĩ. Các du học sinh cần có những điều kiện sau:

  • Độ tuổi từ 24 cho đến 39, tính cụ thể theo tháng sinh
  • Đã tốt nghiệp đại học chính quy
  • Có 2 năm làm việc tại cơ quan nhà nước, cơ sở giáo dục công lập tại Việt Nam, các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.
  • Chưa từng nhận bất kỳ chương trình học bổng trình độ thạc sĩ nào
  • Những người đã và đang trong danh sách đi nghĩa cụ không được ứng tuyển nhận học bổng này.

Một số thông tin cần lưu ý về học bổng du học Nhật Bản

  • Các ngành học áp dụng: Tăng cường hệ thống kinh tế thị trường, giao thông vận tải, năng lượng, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Môi trường, biến đổi khí hậu, Luật, Hành chính…
  • Thời gian học trong vòng 2 năm.
  • Ngôn ngữ sử dụng là tiếng Anh.
  • Số suất học bổng giới hạn, chỉ 60 suất trong vòng mỗi năm.
  • Trong quá trình ứng tuyển các bạn ứng viên sẽ được hỗ trợ các khoản chi phí liên quan, gồm:
  • Chi phí thi TOEFL ITP và kiểm tra sức khỏe
  • Chi phí đi lại, lưu trú các vòng phỏng vấn tại Hà Nội
  • Giá trị học bổng toàn phần gồm: Toàn bộ chi phí học tập tại Nhật Bản, vé máy bay khứ hồi Việt – Nhật, phụ cấp hàng tháng, trợ cấp tiền đặt cọc thuê nhà ở Nhật,…

Học bổng du học ngành điều dưỡng AOYAMA

Đây là học bổng dành riêng cho những bạn muốn theo học và làm việc lâu dài trong ngành điều dưỡng tại Nhật Bản. Học bổng du học Nhật Bản này do quỹ Aoyama Medical Group của tập đoàn Aoyama tài trợ.

Quỹ học bổng này dành cho loại hình du học Nhật Bản vừa học vừa làm. Theo học ngành điều dưỡng theo chương trình này sẽ được tài trợ 100% học phí và nhà ở trong toàn bị thời gian học (3 cho đến 4 năm) tại Nhật.

Theo học ngành này, bạn sẽ được sắp xếp vừa học vừa làm tại các bệnh viện, cơ sở y tế của tập đoàn Aoyama, hưởng lương và các chế độ phúc lợi như người bản địa.

  • Yêu cầu cho cho du học sinh nếu muốn theo học ngành này đó là:

    • Nữ công dân Việt Nam nằm trong độ tuổi từ 19 đến 29 tuổi
    • Tiếng Nhật đạt trình độ N3 trở lên
    • Chưa từng du học tại Nhật
    • Có thể làm việc ở Nhật từ 3 cho đến 4 năm

Học bổng du học Nhật Bản JOHO (quỹ lưu học sinh châu Á)

Nếu như bạn chưa biết thì học bổng du học Nhật Bản Joho là học bổng do tập đoàn Joho cấp hàng năm cho sinh viên Việt Nam.

Những lợi ích mà du học sinh sẽ có được khi tham gia chương trình

  • Học phí được hỗ trợ toàn bộ, khoảng 160 triệu mỗi năm
  • Đảm bảo công việc làm thêm trong suốt quá trình học tập
  • Học bổng không ràng buộc ngành học. Sau khi học xong chương trình Nhật ngữ, bạn sẽ có quyền lựa chọn trường và ngành mình muốn theo học.

Điều kiện ứng tuyển chương trình học bổng

  • Người Việt Nam có độ tuổi từ 18 đến 28 tuổi
  • Đã tốt nghiệp THPT
  • Trình độ tiếng Nhật từ N5 trở lên, hoặc đã học xong 50 bài trong giáo trình Minna no nihongo, có thể giao tiếp Nhật cơ bản.
  • Cam kết hoàn thành chương trình học tập và thực hiện đúng nội quy học tập của trường.
  • Cam kết làm việc tối thiểu 1 năm tại các viện dưỡng lão của tập đoàn JOHO tại Tokyo, Osaka, Kyoto.

Học bổng SASAYAMA khi du học Nhật ngành điều dưỡng

Đây là học bổng du học dành cho ngành điều dưỡng Nhật Bản. Được hỗ trợ 100% học phí (800.000 yên/năm), đảm bảo việc làm thêm trong suốt quá trình học tập. Quỹ học bổng này còn hỗ trợ vé máy bay khứ hồi và 1 phần phí sinh hoạt cho du học sinh trong suốt thời gian học tập ở Nhật.

Quỹ học bổng này áp dụng cho công dân muốn du học ngành điều dưỡng đang ở Việt Nam hoặc đang ở Nhật Bản.

Yêu cầu cho du học sinh khi muốn ứng tuyển đó là:

  • Có tiếng Nhật tốt (sang Nhật sẽ không học tiếng Nhật nữa mà vào học thẳng chuyên môn).
  • Có tiếng Nhật trình độ N2 trở lên với DHS tại Việt Nam, N3 với DHS đang sống tại Nhật.
  • Đã tốt nghiệp THPT.
  • Độ tuổi từ 18 cho đến 28 tuổi

Học bổng du học Nhật Bản toàn phần ASEAN 

Đây là quỹ học bổng toàn phần được cấp thường niên cho công dân Việt Nam. Học bổng này sẽ hỗ trợ toàn bộ học phí và đảm bảo việc làm thêm tối thiểu 1 năm cho du học sinh. Học bổng này sẽ rất phù hợp với những bạn có học lực và điều kiện gia đình ở mức trung bình, có quyết tâm du học với chi phí tối thiểu.

Điều kiện đối với du học sinh sẽ là:

  • Là công dân Việt Nam tuổi từ 18 – 28.
  • Đã tốt nghiệp THPT.
  • Chưa từng du học tại Nhật.
  • Trình độ tiếng Nhật N5 trở lên.
  • Cam kết hoàn thành chương trình học tập và nội quy của trường.
  • Cam kết làm việc 1 năm theo sự sắp xếp của đơn vị cấp học bổng.

Thời gian thông báo tuyển sinh

Thời gian thông báo tuyển sinh là điều mà các bạn cần hết sức lưu ý để có thể sắp xếp thời gian của mình một cách phù hợp nhất. Đối với DHS hệ nghiên cứu sinh, ĐH, kỹ thuật chuyên nghiệp, du học nghề:

  • Tháng 4: Thông báo tuyển sinh
  • Tháng 7: Tuyển sinh, đánh giá hồ sơ, thi viết và thi vấn đáp
  • Tháng 12: Thông báo kết quả cho sinh viên
  • Tháng 4 năm sau nếu đạt thì sẽ sang Nhật học

Đối với du học sinh ngành giáo dục và du học tiếng Nhật

  • Tháng 1: Thông báo tuyển sinh
  • Tháng 3: Tuyển chọn
  • Tháng 8: Thông báo kết quả cho sinh viên
  • Tháng 10: Nếu đỗ thì sang Nhật học

Lưu ý: Nếu như ứng viên đã nhận học bổng du học Nhật Bản của Chính phủ Nhật sẽ không được phép nhận thêm bất kỳ xuất bổng nào khác cùng thời điểm.

Xem thêm: TOP 10 Học bổng du học Nhật Bản phổ biến nhất hiện nay

Lộ trình sau khi đỗ tư cách lưu trú du hoc Nhat Bản

Bước 1: Chuẩn bị tài chính

Ngay sau khi có kết quả COE các trường sẽ phá hành bản scan yêu cầu nộp học phí, phí ký túc xá (Invoice) gửi cùng giấy phép nhập học (COA) và COE.

  • Phương thức nộp tiền: Có thể chuyển khoản trực tiếp sang Nhật cho trường hoặc ủy quyền cho phía công ty/trung tâm tư vấn du học.
  • Thời hạn nộp tiền: Hạn nộp học phí không quá 1 tháng kể từ ngày trường phát hành Invoice. Sau khi gia đình nộp tiền thành công nhà trường gửi các hồ sơ gốc về Việt Nam phục vụ cho các bước tiếp theo quy trình du học. Ngoài tiền học phí nộp cho trường gia đình cần chuẩn bị tiền sinh hoạt trong 03 tháng đầu đến Nhật, phụ thuộc nhu cầu tiêu dùng và khả năng gia đình.

Lưu ý: Với những bạn nhập học bậc Đại học hoặc hệ đào tạo cao hơn học phí được nộp cho trường ngay sau khi có kết quả trúng tuyển.

Bước 2: Duy trì việc học tiếng Nhật 

Rất nhiều du học sinh, trung tâm du học lơ lờ việc dạy, học tiếng Nhật sau khi học viên đã có COE. Đây là lỗi sai nghiêm trọng. Bởi lẽ:

  • Tiếng Nhật rất khó nhớ nhưng lại rất nhanh quên. Chỉ cần bỏ bê việc học 1 – 2 tuần có thể quên rất nhiều kiến thức. Dù không học thêm kiến thức mới thì hãy duy trì việc ôn tập tiếng Nhật hàng ngày. Không bỏ phí công sức học tiếng Nhật trước đó.
  • Có COE nhưng phải lấy được visa do Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam cấp mới nhập cảnh vào Nhật được. Trong khi đó, tiếng Nhật đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình phỏng vấn xin visa du học Nhật.

Bước 3: Xin visa du học Nhật Bản

Khi nhận được giấy tờ gốc trường gửi về Việt Nam, du học sinh tiến hành chuẩn bị hồ sơ xin visa.

  • Hồ sơ bao gồm:
    • Hộ chiếu gốc (còn hạn)
    • Phiếu khai thông tin
    • Ảnh 4.5 x 3.5
    • COE (1 bản gốc, 1 bản photo)
    • Giấy xác nhận văn bằng tốt nghiệp THPT (ứng viên nhập học trường Nhật ngữ)
    • Chứng chỉ tiếng Nhật (ứng viên nhập học trường Nhật ngữ)
    • Lệ phí xin visa
    • Thời gian tiếp nhận hồ sơ (sáng 8h30 – 11h30, các ngày trong tuần (trừ nghỉ lễ))
  • Địa chỉ nộp hồ sơ
    • Trường hợp cá nhân nộp tại Đại lý ủy thác được chỉ định (phí dịch vụ được phát sinh riêng)
    • Trường hợp nộp theo đoàn của trung tâm/công ty tư vấn du học được chính phủ Việt Nam chứng nhận và đoàn của công ty nộp cho nhân viên trực thuộc nộp tại cửa sổ lãnh sự hoặc Đại lý ủy thác được chỉ định (phí dịch vụ sẽ phát sinh riêng)

Lưu ý: Tất cả các hồ sơ thiếu, không hợp lệ đều sẽ bị trả về.

Lộ trình được thực hiện theo các giai đoạn  

Bước 4: Phỏng vấn visa du học Nhật Bản với Đại sứ quán

Ứng viên visa du học là người đã được cấp COE dựa trên nguyện vọng học tiếng Nhật, năng lực tiếng Nhật cơ bản. Nhằm phát hiện trường hợp không có năng lực tiếng Nhật cơ bản hoặc có nghi ngờ việc xin visa với mục đích giả mạo, Đại sứ quán sẽ tiến hành thi phỏng vấn để xác nhận năng lực tiếng Nhật của bạn.

Vì thế, hãy duy trì học tiếng Nhật sau khi có COE. Dù xác suất phỏng vấn không phải 100% nhưng không có tiêu chí cụ thể cho việc lựa chọn ứng viên cần phỏng vấn. Việc phỏng vấn ngày càng khó nhằm sàng lọc ứng viên xứng đáng theo học tại Nhật. Hãy học tiếng Nhật nghiêm túc xuyên suốt quá trình du học Nhật Bản nhé!

Bước 5: Nhận visa du học Nhật Bản

  • Thời gian nhận visa: 1h30 – 4h30 chiều các ngày trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ)
  • Ứng viên không cần phỏng vấn visa được trả sau 8 – 10 ngày làm việc
  • Ứng viên cần phỏng vấn, thời gian trả visa khoảng 1 tháng kể từ ngày tiến hành phỏng vấn.

Lưu ý: Do Covid nên việc tiếp nhận, trả visa có thể bị ảnh hưởng nên liên hệ với Đại sứ quán để kiểm tra tình hình, tránh phải đi lại nhiều lần mà không nộp hoặc nhận visa.

Bước 6: Xác nhận lịch bay, chuẩn bị hành lý đến Nhật 

Sau khi có visa, nhà trường và trung tâm du học sẽ xác nhận lịch nhập quốc cho bạn. Trong thời gian này hãy chuẩn bị hành lý cẩn thận, tránh trường hợp thiếu các loại giấy tờ quan trọng ảnh hưởng đến việc học tập, lưu trú tại Nhật.

Bước 7: Làm thủ tục xuất cảnh tại sân bay Việt Nam

Hiện tại, Việt Nam có 3 sân bay trong nước thực hiện chuyến bay Quốc tế đến Nhật là sân bay Quốc tế Nội Bài (Hà Nội), sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất (Hồ Chí Minh), sân bay Quốc tế Đà Nẵng. Bạn hãy đặt chuyến bay phù hợp nơi bạn đang sinh sống.

Các chuyến bay Quốc tế đều mở cửa check-in trước 3 tiếng so với giờ khỏi hành. Vì thế, hãy có mặt tại sân bay trước 4 tiếng so với giờ khởi hành để có phát sinh quên giấy tờ tùy thân, hành lý có vấn đề có thời gian khắc phục.

Sau khi làm thủ tục check-in tại quầy thủ tục của hãng bay bạn sẽ di chuyển vào khu kiểm tra an ninh trước 1 giờ so với giờ lên máy bay. Lượng du khách, du học sinh, người lao động đến Nhật rất đông nếu vào muộn sẽ không kịp lên máy bay vì thời gian xếp hàng kiểm tra, đóng dấu hải quan có thể lâu hơn nhiều so với bạn nghĩ.

Bước 8: Làm thủ tục nhập cảnh tại sân bay Nhật Bản 

Khi làm thủ tục hải quan tại Nhật du học sinh cần xuất trình:

  • Hộ chiếu (kèm visa, COE)
  • Giấy phép làm thêm (Nếu quên nộp giấy tại sân bay, sau khi đến trường học sinh phải làm rất nhiều thủ tục phức tạp để được cấp. Du học sinh không được phép làm thêm nếu không có giấy phép)
  • Tờ khai nhập cảnh

Khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh du học sinh được cấp thẻ cư trú. Khi nhập cảnh trong 2 tuần phải đến Ủy ban thành phố/Quận nơi ở để nộp giấy cư trú.

Chuẩn bị hành lý khi đi du học Nhật Bản 

Quy định về hành lý của hãng hàng không 

Hành lý đi Nhật được mang theo khi bay gồm 2 loại:

  • Hành lý ký gửi (Check-in Luggage): Hành lý đi cùng chuyến bay với bạn được để ở khoang hành lý riêng. Kiện hành lý ký gửi được tiếp nhận, chuyển lên máy bay khi làm thủ tục check-in tại sân bay.
  • Hành lý xách tay (Carry-on Luggage): Hành lý được phép mang theo trong khoang hành khách máy bay.

Quy định hành lý đi Nhật hạng phổ thông của một số hãng máy bay:

Hãng bay Hành lý ký gửi Hành lý xách tay
Vietnam Airlines – Trọng lượng tối đa: 46kg, 2 kiện mỗi kiện không quá 23kg

– Tổng kích thước 3 chiều (dài, rộng, cao) không quá 158cm/kiện

– Trọng lượng tối đa: 10kg

– Tổng kích thước 3 chiều (dài, rộng, cao): 115cm (56cm x 36cm x 23cm)

Vietjet Air – Trọng lượng tối đa: 20kg

– Tổng kích thước 3 chiều (dài, rộng, cao): 200cm x 119cm x 81cm

– Trọng lượng tối đa: 7kg

– Tổng kích thước 3 chiều (dài, rộng, cao): 115cm (56cm x 36cm x 23cm)

Bamboo Airway – Trọng lượng tối đa: 20kg

– Tổng kích thước 3 chiều (dài, rộng, cao) không quá 203cm/kiện

– Trọng lượng tối đa: 10kg

– Tổng kích thước 3 chiều (dài, rộng, cao): 115cm (56cm x 36cm x 23cm)

Japan Airlines – Trọng lượng tối đa: 46kg, 2 kiện mỗi kiện không quá 23kg

– Tổng kích thước 3 chiều (dài, rộng, cao) không quá 203cm/kiện

– Trọng lượng tối đa: 10kg

– Tổng kích thước 3 chiều (dài, rộng, cao): 115cm (56cm x 36cm x 23cm)

ANA – Trọng lượng tối đa: 46kg, 2 kiện mỗi kiện không quá 23kg

– Tổng kích thước 3 chiều (dài, rộng, cao) không quá 158cm/kiện

– Trọng lượng tối đa: 10kg

– Tổng kích thước 3 chiều (dài, rộng, cao): 115cm (56cm x 36cm x 23cm)

Lưu ý: Trên đây là quy định cho hành lý miễn cước. Trường hợp hành lý vượt qua trọng lượng quy định nhưng không muốn bỏ đồ ra, hãy mua thêm hành lý ký gửi khi đặt vé máy bay nhưng chi phí mua thêm tương đối cao.

Chuẩn bị hành lý cẩn thận

Vật dụng trong hành lý xách tay 

  • Hộ chiếu
  • COE bản gốc (ghim sẵn trong hộ chiếu)
  • COA
  • Giấy phép làm thêm (nếu nhập học bậc THPT không cần chuẩn bị trước giấy tờ này)
  • Tờ khai hải quan (tiếp viên hàng không sẽ phát tờ rơi hải quan trước khi máy bay hạ cánh nên bạn hãy tìm hiểu trước cách điền thông tin để tránh gặp trục trặc khi nhập cảnh)
  • Ví tiền
  • Điện thoại, đồ có giá trị khác

Vật dụng trong hành lý ký gửi 

  • Chỉ mang đủ trang phục phù hợp với thời tiết kỳ bạn nhập học. Quần áo tại Nhật thực sự không mắc như mọi người vẫn nghĩ, thường xuyên có đợt sale. Nên hạn chế mang trang phục chiếm nhiều diện tích hành lý như áo phao.
  • Nên mang theo thực phẩm khô để ăn trong những tuần đầu tiên đến Nhật, trước khi bạn quen với việc mua sắm tại Nhật
  • Không được mang theo đồ nông sản, thức ăn nặng mùi (sầu riêng, mắm tôm)
  • Không để sạc dự phòng và các thiết kế điện tử khác trong hành lý ký gửi

Khó khăn trong cuộc sống du học sinh Nhật Bản 

Thời gian đầu khi đến Nhật Bản du học đa số du học sinh đều gặp phải khó khăn:

  • Chưa thích ứng được thời tiết, múi giờ: Bởi sự khác biệt về múi giờ chênh lệch 2 tiếng giữa Nhật Bản và Việt Nam nên du học sinh luôn thấy mệt mỏi, mất ngủ. Mùa đông tuyết rơi dày dễ bị ốm, khó khăn đi lại.
  • Văn hóa ẩm thực: Người Nhật thích ăn món ăn tươi sống như trứng sống, sashimi… Tuy nhiên, đa số người Việt lại không quen ăn. Du học sinh nên ăn sáng trước khi ra đường để đảm bảo sức khỏe, tiết kiệm chi phí.
  • Giá cả đắt đỏ: Các hàng hóa, dịch vụ tại Nhật đều đắt đỏ so với du học sinh Việt nam. Bạn cần biết cân đối chi tiêu để tránh những khó khăn về tài chính.
  • Rào cản ngôn ngữ: Tất cả sinh hoạt, học tập đều sử dụng tiếng Nhật. Chưa kể người dân nói tiếng địa phương, giọng nói nhanh, khó nghe khiến bạn cảm giác bị “cô lập”.
  • Không cân đối được thời gian: Du học sinh phải làm thêm để trang trải chi phí, sinh hoạt cá nhân đắt đỏ tại Nhật. Nhiều bạn rơi vào trạng thái không cân đối được thời gian giữa học tập và làm thêm.
  • Nhớ gia đình, quê hương: Khó khăn về tài chính, học tập nên khiến nhiều bạn thường xuyên rơi vào stress, nhớ nhà, nhớ Việt Nam. Đặc biệt, những ngày lễ tết chỉ mong được ăn một bữa cơm với gia đình.

Rào cản ngôn ngữ

Câu hỏi quan trọng khi đi du học Nhật Bản 

Chính xác đi du học Nhật Bản cần bao nhiêu tiền?

Chi phí đi du học Nhật Bản phụ thuộc vào nhiều yếu tố, phần lớn là tiền học phí, tiền ở ký túc xá, chi phí làm hồ sơ tại công ty du học, tiền vé máy bay… Thông thường chi phí đi du học Nhật Bản trọn gói sẽ dao động từ 180 cho đến 230 triệu đồng, tùy vào chương trình học và trường Nhật ngữ mà DHS theo học.

Lưu ý: Không phải tất cả các trường Nhật ngữ đều có mức học phí giống nhau, chi phí du học còn phụ thuộc vào trung tâm tư vấn du học mà bạn làm hồ sơ. Những bạn có hồ sơ không đẹp có thể trục trặc vấn đề thủ tục du học sẽ phát sinh thêm chi phí.

Những băn khoăn trong quá trình du học là không thể tránh khỏi 

Quy trình du học Nhật Bản như thế nào?

Thông thường, để du học Nhật bản thì bạn sẽ cần trải qua 9 giai đoạn chính như sau:

  • Học tiếng Nhật
  • Xác định thời điểm đi học
  • Chọn trường Nhật ngữ tại Nhật Bản
  • Lựa chọn hình thức đăng ký hồ sơ, có thể qua trung tâm tư vấn hoặc tự mình đăng ký du học.
  • Chuẩn bị hồ sơ, đăng ký học và xin giấy tư cách lưu trú tại Nhật.
  • Trả lời điện thoại của cục xuất nhập cảnh Nhật Bản
  • Nhận giấy nhập học và tư cách lưu trú, tiến hành nộp học phí
  • Xin visa du học Nhật Bản
  • Sang Nhật du học khi đã đủ yêu cầu đánh giá

Trên đây là toàn bộ thông tin chi tiết về vấn đề du học Nhật Bản. Hy vọng, bạn đã có cho mình cái nhìn tổng quan hơn về việc học tập và sinh sống tại xứ sở hoa anh đào. Tuy nhiên, hoàn toàn có thể khẳng định du học Nhật Bản đang là xu thế của rất nhiều bạn trẻ Việt. Đây là cơ hội được tiếp xúc với nền văn hóa mới, tiếp thu những kiến thức từ cường quốc hàng đầu thế giới sẽ giúp tương lai rộng mở hơn. Nếu còn băn khoăn gì hãy liên hệ với đội ngũ admin Nhatbanchotoinhe qua SNS hoặc Hotline 0868 745 965 (Mr Quý) để được hỗ trợ.

Nhận tư vấn miễn phí

"CHƯƠNG TRÌNH DU HỌC VÀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG NHẬT BẢN 2022"

  • Bạn đang tìm hiểu về chương trình du học?
  • Bạn đang chưa biết nên đi xklđ Nhật Bản như thế nào?
  • Bạn muốn nhận thông tin chính xác nhất?