Bản đồ Nhật Bản: Cập nhật, hướng dẫn sử dụng 12 loại bản đồ mới nhất

Nhật Bản có nhiều loại bản đồ khác nhau, đây được xem là công cụ hiệu quả giúp bạn khám phá, tìm hiểu thêm những thông tin thú vị về đất nước hoa anh đồ. Bản đồ cũng giúp bạn tìm hiểu, thích nghi, đem đến nhiều thuận lợi khi sống, làm việc tại quốc gia này. Hãy cùng Nhatbanchotoinhe.com tìm hiểu về các loại bản đồ Nhật Bản qua bài viết dưới đây nhé!.

1. Nhật Bản trên bản đồ thế giới

Là một quốc gia dẫn đầu thế giới về khoa học & Công nghệ, Nhật Bản:

  • Có nền kinh tế lớn thứ 3 toàn cầu tính theo tổng sản phẩm nội địa cũng như thế 3 theo sức mua tương đương chỉ sau Trung Quốc và Mỹ.
  • Đất nước đứng thứ 5 trên thế giới trong lĩnh vực đầu tư cho quốc phòng.
  • Đứng thứ 4 trên thế giới trong lĩnh vực đầu tư Quốc phòng.
  • Đứng thứ 6 thế giới về sản lượng nhập khẩu.
  • Thành viên của tổ chức Liên Hợp Quốc, G4, G8, APEC.

bản đồ Nhật Bản

Vị trí Nhật Bản trên bản đồ thế giới

2. Nhật Bản trên bản đồ Châu Á

Là một đảo quốc cho nên xung quanh Nhật Bản toàn là biển:

  • Nhật Bản không tiếp giáp Quốc gia hay vùng lãnh thổ nào trên đất liền.
  • Những Quốc gia & lãnh thổ lân cận vùng biển Nhật như Nga, Bắc Triều Tiên, Hàn Quốc.
  • Ở vùng biển Đông Hải là Đài Loan, Trung Quốc.
  • Xa hơn về phía Nam là Philippines & Quần đảo Bắc Mariana.

bản đồ Nhật Bản

Vị trí Nhật Bản trên bản đồ Châu Á

3. Bản đồ Nhật Bản qua vệ tinh

Thông qua google maps ngoài xem hình ảnh vệ tinh Nhật Bản các bạn có thể xem được địa điểm nổi tiếng, tìm kiếm đường đi những con phố. Rất nhiều tính năng hấp dẫn, bạn nên xem trực tiếp hình ảnh Nhật Bản qua vệ tinh.

Google maps Nhật Bản

bản đồ Nhật Bản

Hình ảnh Nhật Bản nhìn từ vệ tinh Google Maps

4. Bản đồ các đảo hình thành nên đất nước Nhật Bản

Nhật Bản do 4 Quần đảo độc lập hợp thành tạo nên hàng nghìn các đảo lớn nhỏ.

  • Quần đảo Kuril (Chishima)
  • Quần đảo Nhật Bản
  • Quần đảo Ryukyu
  • Quần đảo Izu-Ogasawara.

Trong số hàng nghìn đảo thì có 4 hòn đảo chính chiếm đến 97% trong tổng diện tích 364.571 km2 của Nhật Bản:

  • Hokkaido (83.453 km2): Rừng bao phủ phần lớn diện tích, dân cư thưa thớt. Trung tâm công nghiệp lớn phải kể đến 2 cái tên chính đó là Sapporo, Muroran.
  • Honshu (231.078 km2): Chiếm 60% diện tích Nhật Bản, đây cũng là hòn đảo dân số đông nhất, kinh tế phát triển trong vùng tập trung phía nam đảo. Các trung tâm công nghiệp lớn như Tokyo, Yokohama, Nagoya, Kyoto, Osaka, Kobe.
  • Kyushu (42.165 km2): Đảo phát triển công nghiệp nặng đặc biệt khai thác than, thép. Trung tâm công nghiệp lớn phải nói đến Nagasaki, Fukuoka.
  • Shikoku (18.788 km2): Đảo có nền kinh tế chính là nông nghiệp.

bản đồ Nhật Bản

Bản đồ chia theo các đảo

5. Bản đồ chi tiết các vùng địa lý và các tỉnh Nhật Bản

Nhật Bản chia làm 8 vùng địa lý: Hokkaido, Tohoku, Kanto, Chubu, Kansai, Chugoku, Shikoku, Kyushu, Okinawa.

bản đồ Nhật Bản

Bản đồ chia theo vùng địa lý

Để đo khoảng cách giữa các tỉnh các bạn click vào đây rồi thực hiện theo các hình sau:

  • Bước 1: Các bạn nhập tên danh sách nói xuất phát.
  • Bước 2: Nhập tên địa danh cần đến hay cần tra cứu vào ô như hình trên
  • Bước 3: Kết quả sẽ tự động hiện thị cách đi đường, khoảng cách cụ thể, phương tiện đi lại, thời gian.

bản đồ Nhật Bản

Tùy chọn phương tiện đi lại tại Nhật Bản

Các bạn có thể chủ động chọn loại phương tiện đi lại nhé. Kích vào biểu tượng bên trên góc trái chọn phương tiện.

Ví dụ: Tra khoảng cách từ Nagoya và Tokyo.

  • Bước 1: Nhập tên địa điểm xuất phát: Nagoya (Hình 1)
  • Bước 2: Nhập tên điểm đến: Tokyo (Hình 2)
  • Bước 3: Kết quả nếu đi từ Nagoya đến Tokyo bằng ô tô thì đường nhanh nhất sẽ mất 4 giờ 8 phút quãng đường dài 344km.

bản đồ Nhật Bản

Tàu điện cũng được sử dụng đông đảo

6. Bản đồ mật độ dân số Nhật Bản

Theo thống kê dân số thế giới tính đến ngày 16/01/2017:

  • Dân số Nhật Bản có 127.171.706 người 
  • Dân số Nhật Bản chiếm 1.67% tổng dân số thế giới 
  • Dân số Nhật Bản đứng hạng 11 trong số quốc gia đông dân nhất thế giới 
  • Mật độ dân số trung bình Nhật Bản là 346 người/km2
  • Dân số đô thị chiếm 94.5% tổng dân số 
  • Độ tuổi trung bình người dân là 46.9 tuổi.

Xem ảnh trên có thể thấy những tỉnh trọng điểm của hai vùng kinh tế trọng điểm là Kanto và Kansai có mật độ dân số đạt 3001 – 6105 người/km2. Còn Hokaido và Tohoku có mật độ dân số khá thư thớt, thấp nhất tại Nhật Bản.

bản đồ Nhật Bản

Bản đồ mật độ dân số tại Nhật Bản

7. Bản đồ địa hình của Nhật Bản

Nhật Bản có nhiều rừng núi, chiếm 67% diện tích, các cánh đồng được canh tác chiếm 13%. Giữa các núi có những bồn địa nhỏ, cao nguyên, cụm cao nguyên. Số lượng sông suối nhiều nhưng độ dài sông không lớn. Ven biển có bình nguyên nhỏ hẹp, đây là nơi tập trung dân cư và cơ sở kinh tế nhất phía bờ Thái Bình Dương. Điểm cao nhất Nhật Bản là đỉnh núi Phú Sĩ, cao 3776m. Điểm thấp nhất Nhật Bản là hầm khai thác tan đá Hachinohe – 135m.

bản đồ Nhật Bản

Địa lý chủ yếu là rừng núi

8. Bản đồ khí hậu của Nhật Bản

Nhật Bản có 4 mùa rõ rệt xuân, hạ, thu, đông.

  • Mùa Xuân: Tháng 3 – Tháng 5
  • Mùa Hạ: Tháng 6 – Tháng 8
  • Mùa Thu: Tháng 9 – Tháng 11
  • Mùa Đông: Tháng 12 – Tháng 2

Bản đồ khí hậu 

Khí hậu Nhật Bản tương đối ôn hòa tuy nhiên do Nhật Bản có địa hình trải dài trên 3800km từ Bắc xuống Nam, lại có nhiều dãy núi cho nên khí hậu từng mùa ở mỗi vùng đều mang đến đặc điểm khác nhau.

  • Mùa Hè: Độ ẩm cao, đầu hè có mưa.
  • Mùa Xuân và mùa Thu: Khí hậu êm dịu mặc dù tháng 4 có bão có thể làm lở đất bằng mưa lớn, gió mạnh.
  • Mùa Đông: Khí hậu ôn hòa, nhiều ngày nắng, phía biển u ám.

9. Bản đồ sân bay của Nhật Bản

Nhật Bản sở hữu 84 sây bay với 3 cấp độ khác nhau:

  • Sân bay cấp I: Sở hữu 5 sân bay, phục vụ chuyến bay giữa các châu lục.
    • Sân bay Haneda
    • Sân bay Itami 
    • Sân bay Quốc tế Narita
    • Sân bay Quốc tế Chubu
    • Sân bay Quốc tế Kansai.
  • Sân bay cấp II: Sở hữu 24 sân bay, phục vụ cả các chuyến bay khu vực và vài chuyến bay quốc tế.
  • Sân bay cấp III: Sở hữu 58 sân bay, phục vụ các chuyến bay nội địa nhanh.

Bản đồ sân bay nổi tiếng tại Nhật Bản

10. Bản đồ núi lửa của Nhật Bản

Nằm tại khu vực địa chấn vành đai núi lửa Thái Bình Dương, Nhật Bản có rất nhiều khu vực núi lửa trong đó với hơn 80 núi lửa đang hoạt động. Núi Phú Sĩ cũng là ngọn núi cao nhất Nhật Bản với độ cao 3776m, được xem là biểu tượng đất nước mặt trời mọc. Nằm trên hòn đảo Honsu để có được dáng vẻ hùng vĩ như ngày nay, núi Phú Sĩ đã phải trải qua bao lần thức giấc, bùng nổ và thay đổi hình dạng.

Bản đồ núi lửa và 5 ngọn núi cao nhất Nhật Bản

11. Bản đồ điện áp Nhật Bản

Tại Nhật Bản người ta sử dụng chung một chuẩn điện áp 110V cho tất cả mọi nơi nhưng tần số khác nhau giữa các vùng. Đông Nhật Bản bao gồm cả Tokyo tần số 50Hz, phía Tây gồm cả Osaka và Kyoto sử dụng tần số 60Hz.

Sự không thống nhất trong tần số dòng điện đã gây nhiều khó khăn cho người dân Nhật cũng như du khách đến đây dễ gây nhầm lẫn khi sử dụng thiết bị điện. Đồng thời điều này tạo nên sự tốn kém khi phải sử dụng thêm thiết bị chuyển đổi dòng điện hoặc gây khó khăn trong quá trình chọn mua thiết bị.

Bản đồ công ty điện lực và sự khác nhau tần số dòng điện giữa Đông và Tây

12. Bản đồ lò phản ứng năng lượng hạt nhân của Nhật Bản

Thảm họa thiên nhiên động đất sóng thần bất ngờ Fukushima vào tháng 03/2011 đưa ngành điện năng hiện đại này xuống gần con số 0. Tuy nhiên, Nhật Bản quyết định khởi động lại 19 lò phản ứng hạt nhân vào năm 2020. Với 7 lò phản ứng được vận hành trước tháng 3 năm 2020 và đến đầu năm 2020 thêm 12 lò nữa được tái khởi đồng.

Bản đồ phân bố các nhà máy điện hạt nhân Nhật Bản

Mua bản đồ Nhật Bản ở đâu?

Với các bạn ở Việt Nam thì có thể mua bản đồ này tại các hiệu sách trên toàn quốc. Với bản đồ chuyên sâu thì mua tại các hiệu sách lớn. Các bạn ở Nhật Bản cũng có thể mua tại các hiệu sách và cửa hàng văn phòng phẩm nhé. 

Trên đây là thông tin chi tiết về các loại bản đồ Nhật mà nhatbanchotoinhe.com tổng hợp . Hi vọng phần tổng hợp này sẽ giúp bạn tìm hiểu về đất nước Nhật Bản cũng như thuận tiện hơn trong quá trình sinh sống, làm việc tại Nhật.

Comments Facebook