Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana, Katakana, Kanji và cách học mới nhất

Bảng chữ cái tiếng Nhật bước khởi đầu và nền móng vững chắc cho quá trình học tiếng Nhật mỗi người. Vậy bạn đã hiểu gì về bảng chữ cái, cách đọc, cách viết, cách sử dụng hay chưa?. Cùng tìm hiểu thông qua bài viết sau đây các bạn nhé!.

Nội Dung Chính

1. Bảng chữ cái tiếng Nhật là gì?

Bang chu cai tieng Nhat là một phần kiến thức quan trọng trong quá trình học tiếng Nhật. Đây là yếu tố quyết định xem bạn tiếp tục quá trình học hay không?. Cũng không giống như tất cả các ngôn ngữ được sử dụng trên thế giới. Khi nắm vững được bảng chữ cái tiếng Nhật thì mới có thể đọc, viết tiếng Nhật chuyên nghiệp.

Bảng chữ cái gồm 46 âm tiết, 5 nguyên tố kết hợp với phụ âm và nguyên âm. Các nguyên âm trong khi phát âm không bị thổi phồng. Bạn có thể học các cách phát âm từng chữ trong bảng chữ cái Katakana và Hiragana.

2. Các loại bảng chữ cái tiếng Nhật

Các bảng chữ cái tiếng Nhật gồm 4 loại. Tùy vào mức độ sử dụng sẽ có loại sử dụng ít hay nhiều.

2.1. Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana 

Đây là loại bảng chữ cái quan trọng trong quá trình học tiếng Nhật. Bảng chữ cái Hiragana thuộc vào dạng biểu âm truyền thống có từ lâu đời, bảng chữ viết mềm. Chia ra làm hai phần cơ bản là nguyên âm đơn và nguyên âm đôi. Các chữ này được sử dụng trong trường hợp cơ bản. Đây là dạng hình dung động từ và vị ngữ của động từ hoặc bộ phận trợ từ. Những trường hợp này là loại cấu trúc cơ bản của tiếng Nhật.

Bảng chữ cái tiếng Nhật

Bảng chữ cái Hiragana

2.1.1. Cách phát âm bảng chữ cái Hiragana

Trước khi học bảng chữ cái tiếng Nhật, cần bắt đầu từ việc học các phát âm từng âm tiết cơ bản trong bảng chữ cái Hiragana. Cách phát âm liên quan trực tiếp đến khả năng nghe và nói của bạn sau này. Khi chúng ta phát âm đúng mới có thể nghe và nói chính xác.

2.1.1.1. Hàng 1 – Nguyên âm

Trong tiếng Nhật gồm có 5 nguyên âm cơ bản あ (a), い (i), う (u), え (e), お (o). Đây là hàng đầu tiên, có thể nói là quan trọng trong bảng chữ cái Hiragana. Về cơ bản nguyên âm này đều được đi kèm các phụ âm khác.

  • い (i) có cách đọc tương tự như phiên âm, vẫn được phát âm là “i” tương tự tiếng Việt. Tức là い (i) phát âm giống chữ “i” trong từ “xuyên chi” hay “hòn bi”. Bạn nhận thấy nét trong âm い khá giống cách viết chữ “i”.
  • あ (a) được phát âm nhẹ hơn chút. Trong Hiragana âm お (o) khá giống あ (a), những bạn mới học tiếng Nhật sẽ dễ nhớ nhầm hai từ này. Bạn hãy để ý kỹ cách viết hai âm này với あ (a) có một hình tam giác nằm chính giữa từ, giúp liên tưởng đến chữ “A”, trong khi đó お (o) không có, chỉ có hình trong nằm góc trái.
  • お (o) cách phát âm hơi lái chữ “ô” trong từ “ô tô” hoặc “phô bày”. Nếu khi bạn viết chữ cái ra giấy sẽ thấy dường như âm tiết này có hai chữ “o” lồng nhau.
  • う (u) phát âm có khẩu hiệu miệng chữ u nhưng âm thoát ra thành tiếng lại ư, nên khi nghe う (u) có vẻ lai giữa u và ư. Với う (u) dễ dàng nhận thấy chữ “u” nằm ngang xuất hiện trong cách viết âm tiết này.
  • え (e) phát âm tương tự như う (u), âm thanh được phát ra lai giữa e và ê giống như chữ “ê” trong “con bê” hoặc chê bai. Ghi nhớ chữ này bằng cách liên tưởng đến con chim có lông mào trên đầu.
2.1.1.2. Hàng “k”

Hàng tiếp theo trong bảng chữ cái Hiragana là hàng “k”. Để phát âm hàng này bạn chỉ ghép phụ âm “k” với nguyên âm hàng 1. Như vậy được các từ か (ka), き (ki), く(ku), け (ke), こ (ko).

2.1.1.3. Hàng “s”

Tương tự như “k”, “s” sẽ được kết hợp với nguyên âm để tạo ra hàng này. Tuy nhiên, một lưu ý nhỏ là hàng “s” có trường hợp ngoại lệ. Khi đi với “i” ta sẽ có cách phiên âm là “shi” nhưng khi đọc lại khá giống “she” trong tiếng Anh.

2.1.1.4. Hàng “t”

Trong hàng này gồm có hai trường hợp đặc biệt ち (chi) và つ (tsu). Khi đọc không kết hợp “t” với nguyên âm để được “ti” và “tu” chúng ra được hai chữ ち (chi) và つ (tsu). Như vậy, hàng “t” có た(ta) – ち(chi) – つ(tsu) – て(te) – と(to). Mặc dù, た; と phiên âm là “ta”, “to” trên thực tế người Nhật phát âm hai chữ này là “tha”, “tho”.

2.1.1.5. Hàng “n”

Hàng này thường không có trường hợp đặc biệt nào. Việc cần làm chỉ đơn giản ghép “n” với nguyên âm tạo ra âm hàng “n” gồm あ (na)- に (ni)- ぬ (nu)- ね (ne)- の (no).

2.1.1.6. Hàng “h”

Khi ghép “h” với “u” chúng ta được “fu” mà không phải “hu”. Chúng ra hàng “h” với chữ は (ha) – ひ (hi) – ふ (fu) – へ (he) – ほ (ho). ふ (Fu) mặc dù phiên âm là “fu” nhưng khi nói, thường phát âm chữ này lái giữa “fu” và “‘hư”.

2.1.1.7. Hàng “m”

Hàng “m” không có trường hợp đặc biệt. Như vậy, được các chữ ま(ma) – み(mi) – む(mu) – め(me) – も(mo).

2.1.1.8. Hàng “y”

Chỉ có 3 chữ cái や(ya) – ゆ(yu) – よ(yo). Thực tế, tiếng Nhật từng tồn tại “ye” và “yi”. Hiện nay, người Nhật sử dụng え (e) và い (i) vì có phát âm tương tự.

2.1.1.9. Hàng “r”

Kết hợp “r” với 5 nguyên âm được chữ hàng “r” bao gồm ら(ra) – り(ri) – る(ru) – れ(re) – ろ(ro). Các chữ này đều thuộc hàng “r” nhưng khi nói người Nhật phát âm các âm gần âm “l” hơn.

2.1.1.10. Hàng cuối

Bao gồm わ (wa), を (wo) (khi phát âm từ khá giống お (o) nhưng お (o) nhưng を chỉ được dùng làm trợ từ), và âm ん (n)) (chữ cái duy nhất có 1 ký tự phụ âm).

ん có ba cách đọc tùy vào trường hợp:

  • ん được đọc là m, khi đứng trước phụ âm p, b, m. Ví dụ えんぴつ (empitsu- bút chì)
  • ん được đọc là ng khi đứng trước phụ âm k, w, g. Ví dụ こんかい (kongkai- lần này).
  • Trường hợp còn lại hầu như ん đều phát âm là n.

2.1.2. Bảng chữ cái Hiragana và Dakuten

Dakuten những chữ cái được kết hợp từ các chữ cái Hiragana đã được học với ký hiệu được học để thay đổi cách phát âm chữ Hiragana đó. Những ký hiệu này là ký hiệu giống ngoặc kép hoặc một vòng trong nhỏ. Trong bảng chữ cái Hiragana chỉ có 5 hàng có thể đi với kí hiệu đặc biệt tạo nên Dakuten.

  • か (ka) → が (ga): Tất cả chữ cái thuộc hàng “k-” đều đi cùng dấu nháy để biến âm “k” trở thành âm “g”.
  • さ (sa) → ざ (za): Chữ thuộc hàng “s” đi cùng dấu nháy, có thể chuyển sang âm “z-“. Ngoại trừ chữ し, khi đi với ” nó sẽ chuyển thành “JI”.
  • た (ta) → だ (da): Với Dakuten các chữ thuộc hàng “t” sẽ chuyển từ âm “t-” sang âm “d-“, trừ 2 chữ cái ち và つ. ち và つ khi thêm ” có cách phát âm gần giống じ (ji) và ず (zu), chứ không phải giống hệt. Điều này có nghĩa cách phát âm 2 chữ này là sự kết hợp âm D- và Z- (dzu và dzi).
  • は (ha) → ば (ba)/ぱ (pa): Hàng “h” các chữ trong hàng này kết hợp cả 2 loại dấu Dakute, dấu nháy trên và dấu khuyên tròn. Khi dùng  ”, âm “h” chuyển sang với âm “b”, khi đi với dấu khuyên tròn, sẽ được âm “p”.

2.2. Bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana

Katakana là chữ cứng, bảng chữ cái này là phiên âm mượn nước ngoài.

Bảng chữ cái tiếng Nhật

Bảng chữ cái Katakana

Giống như Hiragana, Katakana là bảng chữ cái quan trọng người Nhật, bảng chữ cái này chứa kí tự âm cơ bản, mỗi chữ chỉ có cách đọc duy nhất. Katakana nhìn cứng cáp, gãy gọn hơn các nét cong, nét gấp, thắng cũng vì thế nếu Hiragana gọi là chữ “mềm” do nét uốn cong thì nét viết cứng cáp, Katakana gọi là chữ “cứng”.

Những chữ cái trong bảng Katakana được dùng để kí họa âm nước ngoài. Chẳng hạn, dùng để kí họa tên nước, tên địa danh. Người Nhật dùng Katakana viết tên loài động thực vật cũng như từ ngữ khoa học kỹ thuật. Bên cạnh đó, Katakana được sử dụng phổ biến khi nhấn mạnh thêm cho câu.

2.3. Bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji

Kanji chữ Hán cổ, bảng chữ cái có tuổi đời lâu nhất trong tiếng Nhật. Các chữ có trong bảng chữ cái này dạng tượng hình, vay mượn từ bảng chữ cái Trung Quốc, những chữ trong bảng chữ cái này được sử dụng nhiều. Tuy nhiên, đây là bảng chữ cái khó học nhất do mỗi chữ trong bảng chữ cái Kanji có nhiều hơn một phiên âm, tùy theo hoàn cảnh mà chữ cái này được phát âm khác nhau. Vì vậy, nếu muốn học phải kiên trì, rèn luyện thường xuyên.

Trong từ điển chữ Hán có khoảng 5 vạn chữ Kanji. Tuy nhiên, người học tiếng Nhật cần biết khoảng 2000 chữ Kanji thông dụng đã đủ giao tiếp và làm việc chuyên nghiệp. Những chữ cái Kanji chúng ta cần học chữ được sử dụng rộng rãi trong đời sống, sinh hoạt hàng ngày, trong công việc, học tập, giao tiếp thông thường.

Bảng chữ cái tiếng Nhật

Bảng chữ cái tiếng Nhật

Bảng chữ cái tiếng Nhật

Bảng chữ cái tiếng Nhật

Bảng chữ cái tiếng Nhật

Bảng chữ cái Kanji

2.3.1. Cách học Kanji

Chữ Hán được cấu tạo từ 2 phần: Phần bộ (ý nghĩa của chữ) và phần âm (cách đọc, cách phát âm).

  • Bộ thủ chữ Hán
  • Mỗi từ trong bảng chữ cái Kanji được cấu tạo từ 1 hoặc nhiều bộ thủ khác nhau. Trong tiếng Nhật có đến 214 bộ thủ nhưng nếu không phải người nghiên cứu về Kanji và chỉ học với mục đích thông thường thì cần nắm rõ 40 bộ thủ thông dụng nhất. Một số bộ thủ trong tiếng Hán khi đứng một mình cũng có nghĩa nhưng một số bộ khác cần được kết hợp với nhau tạo thành một từ có ý nghĩa.
  • Một bộ có vị trí đứng nhất định như bộ nhân (イ ) đứng bên phải  (イ trong chữ 住 (trú)), bộ dao (刂) thường đứng bên phải ( 剖 (chữ “phẫu” trong giải phẫu có bộ dao bên phải)…
  • Phần âm: Cạnh phần bộ là phần âm các chữ Kanji. Khi đọc phần âm người ta căn cứ vào phần âm chuẩn dựa trên âm đọc người Hoa. Khi chuyển âm này sang âm Việt, cách đọc không còn chính xác nữa. Dẫu vậy vẫn có một số quy tắc nhận biết phần âm trong vài trường hợp.

2.3.2. Cách nhớ mặt chữ Kanji

  • Mỗi chữ Kanji được cấu tạo từ nhiều bộ phận, nhiều chữ đơn giản, dễ hiểu và nhớ từng thành phần sẽ giúp cho việc liên tưởng tới mặt chữ nhanh hơn. Chẳng hạn, chữ 男 (nam) bao gồm bộ điền cộng với lục, có ý nghĩa người làm việc trên đồng ruộng.
  • Để nhớ cách viết các chữ Hán nên tách ra nhiều bộ phận nhỏ. Như đã nói, Kanji được kết hợp từ nhiều bộ phận có ý nghĩa liên kết với nhau, từ ý nghĩa đơn lẻ của bộ chúng ta được nghĩa chữ Hán. Đặc biệt, mỗi bộ trong tiếng Hán đều liên tưởng thành hình ảnh cụ thể mang ý nghĩa của nó.

2.3.3. Cách viết Kanji

Cách viết chính xác từ Kanji là trái trước, phải sau, trên trước, dưới sau, ngang trước, sổ sau. Chẳng hạn, chữ 校 (hiệu) ta viết bộ mộc trước vì nó nằm bên trái (1 nét ngang, 1 nét sổ thẳng, 2 nét phẩy 2 bên) rồi tới dấu (1 chấm, 1 ngang), chữ giao (chữ bát, 2 nét phẩy đè lên nhau) theo thứ tự trên dưới.

2.4. Bảng chữ cái tiếng Nhật Romaji

Romaji bảng chữ cái sử dụng hệ thống chữ latinh để phiên âm tiếng Nhật. Do đó, bảng chữ cái này đánh giá bảng chữ cái tiếng Nhật thích hợp dạy cho người nước ngoài làm quen tiếng Nhật. Khi đã học Romaji người nước ngoài không cần phải biết tiếng Nhật nhưng vẫn giao tiếp, nói tên người hoặc vật. Thực sự điều thuận lợi cho người mới.

Bảng chữ cái tiếng Nhật

Bảng chữ cái Romaji

Việc latinh hóa tiếng Nhật được bắt đầu từ thế kỷ 16 bởi nhà truyền đạo Kito người Bồ Đào Nha. Người truyền giáo sử dụng hệ thống chữ latinh hiểu ký hiệu tiếng Nhật. Thời đó, không chuyển tự từng âm Kanagana hay Hiragana sang chữ latinh, nó cũng được sử dụng hạn chế trong phạm vi truyền giáo vào các học giả.

3. Nguyên tắc học thuộc bảng chữ cái tiếng Nhật

Có 4 nguyên tắc chính để chúng ta có thể học bảng chữ cái tiếng Nhật đầy đủ, hiệu quả hơn:

3.1. Ghi nhớ bằng hình ảnh

Theo quy luật ghi nhớ con người, hình ảnh màu sắc gần gũi cuộc sống hàng ngày có khả năng lưu giữ nhanh hơn từ ngữ xa lạ thông thường. Vì vậy, việc mã hóa chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana thành hình ảnh thú vị là một biện pháp hoàn hảo để việc học đạt được kết quả tốt hơn. Chẳng hạn, あ (a) bạn có nhận thấy nguyên âm này giống chiếc “ăng ten” không. Vì vậy, khi nhắc đến “ăng ten” bạn có thể nhớ đến cách viết, phát âm của あ.

3.2. Viết càng nhiều càng tốt

Hiện nay, một số nơi cho rằng việc luyện viết không cần thiết bởi hầu hết việc giao tiếp giữa người với người là thông qua máy tính, thông qua việc gõ bàn phím. Nhưng tôi không cho rằng việc đó là đúng, việc luyện viết trên giấy sẽ giúp chúng ta ghi nhớ các nét chữ một cách tốt hơn. Thay vì việc chỉ học thông qua một giác quan thị giác thì việc kết hợp nhiều loại giác quan đem đến hiệu quả hơn. Vì vậy, kết hợp nhìn, nói, nghe, viết là điều cần thiết nếu bạn muốn học ngoại ngữ tốt hơn.

Hãy luyện viết càng nhiều càng tốt

3.3. Học mọi lúc mọi nơi

Đam mê sẽ tạo nên kết quả tốt khi đi cùng sự rèn luyện kiên trì. Hãy học mọi lúc mọi nơi, bất cứ khi nào bạn có thời gian rảnh rỗi: Trong lúc nấu ăn, ngồi trên xe buýt, trong khi làm việc nhà… Sự rèn luyện liên tục giúp tiếng Nhật trở nên gần gũi và thân thuộc hơn với chúng ta.

3.4. Luyện tập

Hãy luôn nhớ rằng việc luyện tập sẽ gọi nhớ những gì đã được học, việc luyện tập giúp bạn tăng cường những dấu vết những gì đã được học trong vỏ não. Bạn càng nỗ lực, càng cố gắng để nhớ một điều gì đó thì xung thần kinh trên vỏ não càng được kích thích mạnh hơn, bạn sẽ ghi nhớ được lâu hơn. 

4. Phương pháp học tập bảng chữ cái tiếng Nhật hiệu quả

Khi mới bắt đầu học tiếng Nhật thường sẽ khá khó khăn vì kí tự chữ cái nhiều, chữ tượng hình, không theo trình tự. Có cách học bảng chữ cái tiếng Nhật nhanh, hiệu quả nhất hiện nay.

4.1. Học theo phương pháp truyền thống 

Bạn cần chuẩn bị dụng cụ để phục vụ cho quá trình học chữ cái đó là vở, tài liệu liên quan, tẩy bút chì, bút chì. Hãy quan sát tài liệu để biết chính xác cách viết bảng chữ cái, luyện viết các nét theo hướng dẫn.

4.2. Học trên phần mềm điện thoại

Phương pháp này có ưu điểm vượt trội đó là có thể học bảng chữ cái dễ dàng hơn. Ứng dụng có khá nhiều thú vị, tiện ích khác nhau. Bạn có thể học mọi lúc và mọi nơi trên chính điện thoại của mình.

Học trên phần mềm điện thoại

4.3. Phần mềm cho người mới bắt đầu

Bạn không cần phải tìm những trang sách hay quyển vở đã ghi chép lại. Chỉ cần nằm trên giường lướt phần mềm, chăm chỉ ôn bài là được. Tuy nhiên, phương pháp này vẫn còn hạn chế vì bạn không tập trung cao độ. Bạn chỉ có thể nhớ được mặt chữ chứ không tập viết được.

4.4. Đăng ký học tại trung tâm ngoại ngữ

Nếu muốn học chuyên sâu hãy tìm trung tâm Nhật ngữ uy tín và chất lượng. Tại đây, việc đọc và viết sẽ trở nên nhanh, dễ dàng hơn với người hướng dẫn có chuyên môn, nghiệp vụ. Bạn nghiên cứu hệ thống chữ cái có bên trong tất cả bảng chữ cái. Trong vài tuần đầu bạn sẽ được học Hiragana và Kanakana, sử dụng chúng để viết tất cả những gì bằng tiếng Nhật. Ngoài ra, bạn sẽ được học hơn 2000 chữ cái Kanji đang sử dụng phổ biến tại Nhật.

Khi học tại trung tâm có thể tham gia vào việc thảo luận hoạt động của lớp học. Điều này giúp luyện được thành thạo tiếng Nhật. Ngược lại, khi không chú tâm kết quả sẽ không được như mong muốn.

5. Cách viết bảng chữ cái tiếng Nhật

Đối với người mới bắt đầu học bảng chữ cái tiếng Nhật việc viết khá khó khăn cần chú ý:

5.1. Viết gói gọn các nét ở một ô

Trong cùng một ô vuông bạn nên viết các nét gói gọn vào trong, lọt vào phần giữa ô. Việc này giúp chữ bạn viết được gọn gàng, đẹp hơn. Bạn nên chú ý tuân thủ về cách viết nghiêm chỉnh với các từ tượng hình.

5.2. Cầm bút dựng thẳng đứng

Viết chữ đẹp hay không cũng tùy thuộc vào việc bạn cầm bút viết. Không nên cầm bút quá cứng tay, không được cầm siêu vẹo. Cầm bút không nghiêng và dựng thẳng đứng mới là cách cầm chuẩn.

Hãy cầm bút dựng thẳng lên

5.3. Viết đúng trình tự các nét

Khi bạn mới bắt đầu tập viết chữ cái tiếng Nhật chỉ nên tập viết theo kiểu truyền thống. Không nên thêm vào nét vòng xoắn tạo hoa văn cho chữ viết. Khi viết văn bản nên tuân thủ nghiêm ngặt cách viết này.

6. Cách học nhanh bản chữ cái tiếng Nhật

1. Học bảng chữ cái Hiragana

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana thường sẽ bao gồm 46 chữ cái, chia thành 5 nguyên âm cơ bản: a, i, u, e, o. Bảng này sẽ đòi hỏi người học phải thuộc làu. Vì nếu như không thuộc Kanji thì bạn vẫn có thể giao tiếng Tiếng Nhật bình thường. Còn nếu không nhớ bảng chữ cái Hiragana thì 100% không thể học tiếng Nhật.

Bảng chữ cái Hiragana tương đối đơn giản, chúng được ghi nhớ dựa trên hình ảnh. Mỗi chữ Hiragana được biểu tượng bằng một hình ảnh cụ thể. Một vài bạn sẽ cho rằng cách này mất thời gian nhưng sẽ phải bất ngờ bởi hiệu quả mà phương pháp học tiếng Nhật này mang lại cho xem.

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana

Xem ngay: Bảng chữ cái tiếng Nhật: Cách đọc, viết, phát âm chuẩn nhất

1.1. Học bằng flashcard cũng là cách học bảng chữ cái tiếng Nhật nhanh nhất

Bạn hãy sử dụng một tấm bìa cứng, cắt ra thành từng ô vuông nhỏ một. Mặt trước ghi các chữ Hiragana, mặt sau ghi cách đọc bằng Romaji. Sau đó sẽ tiến hành trộn tất cả các tấm bìa lại với nhau. Học theo từng tấm bìa một. Chữ nào chưa nhớ hoặc là khó nhớ thì bạn có thể để riêng ra một chỗ, luyện tập lại.

1.2. In bảng chữ cái Hiragana ra giấy

Việc in bảng chữ cái Hiragana ra giấy rồi luyện viết bằng cách đè lên các chữ cái. Bạn cũng sẽ được hướng dẫn thứ tự của từng nét. Điều này không chỉ giúp cho các bạn học thuộc bảng chữ cái tiếng Nhật. Hơn hết, còn giúp ghi nhớ cách viết một cách nhanh nhất. 

Lưu ý: Học bảng chữ Hiragana thông qua việc đọc sẽ hiệu quả, nhanh chóng hơn việc chỉ viết tay từ 2 – 3 lần.

2. Học bảng chữ cái Katakana

Sau khi học thuộc toàn bộ Hiragana sẽ chuyển sang bảng chữ cái Katakana. Hai bảng chữ cái này nhìn chung sẽ có cách đọc hoàn toàn giống nhau. Cho nên chỉ cần nhớ thêm mặt chữ. Về cơ bản cách học cũng rất đơn giản. Bạn viết chữ Katakana tại vị trí mặt trên một tấm bìa. Tuy nhiên, lần này mặt sau tấm bìa sẽ là loại chữ Hiragana tương ứng. Như vậy vừa học được Katakana mà vẫn có thể ôn lại Hiragana để biết hết chữ cái tiếng Nhật. Điều này giúp tránh gặp phải sự nhầm lẫn giữa hai bảng chữ với nhau trước khi học thuộc hết chúng.

Bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana

3. Cách học bảng chữ cái tiếng Nhật nhanh nhất viết thật nhiều

Đối với những cách học bảng chữ cái tiếng Nhật nhanh nhất trên đây chỉ giúp nhớ được mặt chữ. Nhưng hơn hết các bạn cũng cần phải nhớ được cách viết nữa. Mỗi ngày bạn nên dành ra từ 30 – 45 phút để viết 20% lượng chữ cái có trong bảng chữ cái tiếng Nhật. Hãy viết chúng lên trên giấy có kẻ ô để tập viết các nét chuẩn ngay từ ban đầu nhé. Vừa viết bạn vừa có thể đọc nhẩm hoặc là đọc to lên để luyện phát âm, ghi nhớ lâu hơn.

cách học bảng chữ cái tiếng Nhật nhanh nhất

Hãy tập thói quen viết thật nhiều

4. Cách học bảng chữ cái tiếng Nhật nhanh nhất là học mọi lúc mọi nơi

Đam mê sẽ biến thành sự thật khi mà nó đi cùng với sự rèn luyện kiên trì. Bạn hãy thật chăm chỉ, chịu khó học mọi lúc mọi nơi. Ví dụ như trong lúc nấu ăn, khi đang ngồi trên xe bus, làm việc nhà… Sự rèn luyện này sẽ giúp cho tiếng Nhật trở nên gần gũi với bạn hơn đúng với câu thành ngữ “mưa dầm thấm lâu”. Tất nhiên bạn sẽ thành công chinh phục được ngôn ngữ tiếng Nhật.

cách học bảng chữ cái tiếng Nhật nhanh nhất

Luyện tập thói quen với mọi lúc mọi nơi

Trong thời đại công nghệ thì việc học bảng chữ cái tiếng Nhật đã thực sự trở nên dễ dàng hơn trước đây rất nhiều. Với một chiếc smartphone hay máy tính bảng là bạn đã có thể học được mọi lúc mọi nơi. Bạn sẽ tận dụng được mọi khoảng thời gian rảnh để học tập. Với sự sinh động khi kết hợp với âm thanh, hình ảnh và các trò chơi sẽ thấy được việc học thú vị hơn nhiều. Không chỉ học được bảng chữ cái tiếng Nhật các bạn còn có thể học được từ vựng phổ biến nhằm làm quen với tiếng Nhật.

Xem chi tiết: TOP 10 ứng dụng học tiếng Nhật thông dụng nhất hiện nay

5. Học cùng với một người bạn đồng hành

Thật không tồi nếu như bạn ở trong một nhóm học tiếng Nhật. Nơi mà mọi người sẽ cùng nhau chia sẻ kinh nghiệm học tập, giúp nhau luyện tập để cùng tiến bộ lên. Học cùng với bạn bè sẽ tạo nên cảm giác vui vẻ, tinh thần sảng khoái và bổ sung những điểm chưa tốt nữa. Hơn hết, một chút thi đua còn giúp bạn có thêm hứng thú để học nhanh, nhớ lâu hơn bao giờ hết.

Học nhóm là một cách rất tốt để học ngoại ngữ nhất là tiếng Nhật. Hơn nữa, đối với người học mới học bắt đầu từ chữ cái tiếng Nhật thì tạo nhóm cùng học trên facebook là một ý không tồi. 

cách học bảng chữ cái tiếng Nhật nhanh nhất

Học cùng với bạn bè đam mê tiếng Nhật

Trên đây là thông tin liên quan về bảng chữ cái tiếng Nhật. Qua đây bạn sẽ có kiến thức sâu hơn về tên gọi, cách đọc, cách viết và cách sử dụng bảng chữ cái. Chúc bạn học và áp dụng vào trong công việc tốt nhất.

Comments Facebook