1 Yên bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? Thông tin chi tiết về tiền tệ Nhật Bản

Nếu như đơn vị tiền tệ sử dụng ở nước ta là VNĐ thì đồng tiền được sử dụng duy nhất tại Nhật Bản đồng Yên. Vì vậy, nếu như bạn có dự định sang Nhật Bản du lịch, du học, xuất khẩu lao động thì cần phải chuyển đổi ra tiền Nhật. Bạn nên biết rõ được rằng 1 Yên bằng bao nhiêu tiền Việt Nam để thuận tiện hơn trong quá trình đổi tiền nhé!. Tham khảo bài viết sau đây để nắm được tỷ giá tiền Nhật chính xác nhất.

1. Cập nhật tỷ giá tiền Nhật Bản mới nhất ngày hôm nay

Nếu trong tay bạn đang có một sấp tiền Nhật thì qua bảng quy đổi sau các bạn có thể biết được mình đang có bao nhiêu tiền Việt trong tay phải không nào?. Tuy nhiên, đây chỉ là giá tham khảo mang tính chất tương đối vì khi ra ngân hàng hoặc quy đổi tiền tệ thì giá sẽ khác nhau. Vì tỷ giá này thay đổi theo từng giờ, từng phút nên hãy tham khảo trước khi đổi để có kết quả chính xác nhất.

1.1. 1 Yên bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? 1000 Yên bằng bao nhiêu tiền Việt Nam?

Theo tỷ giá Yên Nhật cập nhật trong ngày 15/03/2021 thì 1 Yên sẽ dao động trong khoảng 211 VND, 1000 Yên sẽ dao động trong khoảng 211.000 VNĐ cập nhật theo dữ liệu của Vietcombank.

Các bạn nhập số tiền cần chuyển đổi vào ô bên dưới sau đó nhấn nút chuyển đổi công cụ dẽ tự động chuyển đổi từ tiền Nhật sang tiền Việt một cách nhanh chống và chính xác

Các bạn có thể tham khảo thêm về tỉ giá của tiền Nhật với tiền Việt  theo biểu đồ tại đây

1 Yên bằng bao nhiêu tiền Việt Nam

Nên nắm rõ 1 Yên bằng bao nhiêu tiền Việt Nam

Để giúp quý bạn đọc thuận tiện trong việc chuyển đổi tiền tệ Nhatbanchotoinhe.com sẽ thống kê một số loại tiền Yên sang Việt Nam bạn sẽ biết được chính xác.

Yên Nhật (JPY) Việt Nam Đồng (VND)
¥ 1 211 VND
¥ 5 1.055 VND
¥ 10 2.110 VND
¥ 50 10.550 VND
¥ 100 21.100 VND
¥ 500 105.500 VND
¥ 1.000 211.000 VND
¥ 2.000 422.000 VND
¥ 5.000 1.055.000 VND
¥ 10.000 2.110.000 VND

1.2. Một số đơn vị tiền tệ Nhật khác

Ngoài Đồng Yên người Nhật còn hay sử dụng các đơn vị tiền tệ Nhật Bản khác như Man, Sên:

  • 1 Sen bằng bao nhiêu tiền Việt Nam: 1 Sen = 1.000 Yên ~ 200.000 VND
  • 1 Man bằng bao nhiêu tiền Việt Nam: 1 Man = 10.000 Yên ~ 2.000.000 VND

1 Yên bằng bao nhiêu tiền Việt Nam

Ngoài Đồng Yên người Nhật còn sử dụng các đơn vị tiền tệ Man, Sên

2. Đổi tiền tệ Nhật ở đâu?

Nhu cầu đổi tiền Nhật hiện nay tăng cao làm cho các địa chỉ đổi tiền xuất hiện nhiều. Nhưng không phải địa chỉ nào cũng uy tín, chất lượng, có được mức giá tốt hết. Do đó, cần phải tìm hiểu để có địa chỉ đổi tiền uy tín và giá tốt nhất để tiến hành đổi tiền. Sau đây gợi ý địa chỉ đổi tiền đang được nhiều người lựa chọn, các bạn cùng tham khảo:

  • Đổi tiền Yên ở các sân bay, ngân hàng của Nhật Bản nhưng phải mang theo hộ chiếu mới có thể đổi được. Ngoài ra, bạn có thể đổi tiền đô la Mỹ (USD) sang tiền Yên tại sân bay, siêu thị tại Hàn Quốc.
  • Hà Nội: Ngân hàng (MB Bank, BIDV, Exinbank, TPBank, Maritimbank, Vietcombank); Phố Hà Trung, Phố Lương Ngọc Quyến; Tiệm vàng hoạt động trong Hà Nội có giấy phép đổi tiền tệ theo đúng quy định pháp luật.
  • TP. Hồ Chí Minh: Đổi tiền Nhật Bản tại tiệm vàng nằm trên con đường Lê Thánh Tôn thuộc Quận 1, Lê Văn Sĩ – Quận 3 hay đổi ở các ngân hàng gần bạn.

3. Các loại đơn vị tiền Nhật

Yên Nhật là đơn vị tiền tệ Nhật Bản có ký hiệu là ¥ có mã (JPY) trong bảng tiêu chuẩn ISO 4217 do Ngân hàng Nhật Bản phát hành. Hiện tại đồng Yên của Nhật Bản gồm cả hình thức tiền kim loại và tiền giấy.

3.1. Tiền kim loại của Nhật Bản

Tiền kim loại của Nhật Bản bao gồm đồng 1 Yên, 5 Yên, 10 Yên, 100 Yên, 500 Yên. Trên mỗi đồng tiền đều có in giá trị, niên hiệu cùng năm phát hành đồng tiền. Đồng tiền xu sử dụng rộng rãi trong đời sống hằng ngày người Nhật. Hầu hết sử dụng mua hàng ở các máy bán hàng tự động hoặc mua vé tàu điện. Tuy nhiên, ở máy bán tự động chỉ sử dụng được đồng 10 Yên, 50 Yên, 100 Yên, 500 Yên.

1 Yên bằng bao nhiêu tiền Việt Nam

Tiền kim loại của Nhật Bản

  • Đồng 1 Yên: Mệnh giá tiền nhỏ nhất trong hệ thống tiền tệ Nhật, được làm từ nhôm nên rất nhẹ. 
  • Đồng 5 Yên: Được làm từ đồng vàng có kích thước to hơn, nặng hơn đồng 1 Yên.
  • Đồng 10 Yên: Đồng này được làm từ đồng xanh (đồng đỏ)
  • Đồng 50 Yên: Đồng này được làm từ đồng trắng, không bị hoen gỉ nên sử dụng cho thời gian dài.
  • Đồng 100 Yên: Đồng này được làm từ đồng trắng, bắt đầu sản xuất vào năm 2006.
  • Đồng 500 Yên: Mệnh giá ca, to nhất được làm từ chất liệu Niken. 

3.2. Tiền giấy Nhật Bản

Các loại tiền giấy Nhật Bản bao gồm tờ 1.000 Yên, 2.000 Yên, 5.000 Yên, 10.000 Yên. Hầu hết đồng tiền được sử dụng rộng rãi, riêng đồng 2.000 Yên hiếm khi thấy xuất hiện. Mặt trước mỗi loại tiền đều có in hình danh nhân nổi tiếng gắn liền sự phát triển đất nước, mặt sau con vật hay danh lam thắng cảnh.

Tiền giấy của Nhật Bản

  • Tờ 1.000 Yên: Mệnh giá nhỏ nhất mặt trước chân dung Noguchi Hideyo, mặt sau đỉnh núi Phú Sĩ, hoa Sakura.
  • Tờ 2.000 Yên: Mặt trước chiếc cổng Shureimon thuộc thành cổ Shuri, vương quốc Lưu Cầu. Mặt sau bài văn, bức chân dung tác giả Murasaki Shikibu với tác phẩm hoàng tử Genji.
  • Tờ 5.000 Yên: Mặt trước in hình Higuchi Ichiyo, mặt sau hoa Iris.
  • Tờ 10.000 Yên: Mệnh giá lớn nhất, mặt trước nhà sáng lập trường Đại học Keio – Yukichi Fukuzawa, mặt sau hình chim phượng hoàng đền thần Byodoin.

Với những chia sẻ trên đây hi vọng đã giúp bạn tìm được câu trả lời cho vấn đề 1 Yên bằng bao nhiêu tiền Việt Nam?. Từ đó, bạn có những chi tiêu hợp lý trong quá trình học tập, làm việc tại xứ Phù Tang.

Comments Facebook